Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật so sánh online - Đề #1

25 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh mang tính ổn định và có phạm vi ranh giới rõ ràng.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  2. Câu 2:

    Do không xác định được hết các vấn đề mà luật so sánh sẽ nghiên cứu nên luật so sánh không có phương pháp nghiên cứu riêng biệt.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  3. Câu 3:

    Nghiên cứu pháp luật nước ngoài cũng là mục đích của luật so sánh.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  4. Câu 4:

    Nghiên cứu pháp luật nước ngoài là thành tố cơ bản của Luật so sánh.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  5. Câu 5:

    Luật so sánh là một ngành khoa học pháp lý độc lập.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  6. Câu 6:

    Sự tồn tại các tên gọi môn học khác nhau được giải thích bởi sự khác biệt về vị trí, tính ứng dụng của lĩnh vực này tại các quốc gia.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  7. Câu 7:

    Tại Việt Nam, thuật ngữ chính thức sử dụng đặt tên cho môn học là “Luật học so sánh”.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  8. Câu 8:

    Thuật ngữ “Luật so sánh” tạo ra sự nhầm lẫn môn học này như một ngành luật, vì thế thuật ngữ này không được sử dụng một cách rộng rãi để đặt tên cho khóa học.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  9. Câu 9:

    Luật so sánh chỉ được tiếp nhận tại các nước XHCN và các nước trước đây thuộc khối XHCN vào những năm 90 của thế kỷ XX vì còn có rất nhiều tranh luận về tên gọi và bản chất của lĩnh vực này.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  10. Câu 10:

    Nghiên cứu pháp luật và so sánh pháp luật là hai loại hình họat động nghiên cứu khoa học không tách rời nhau và cùng có chung mục đích, phương pháp tiến hành.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  11. Câu 11:

    Luật so sánh được xếp vào những ngành khoa học nghiên cứu các vấn đề chung nhất do chúng có cùng mục đích nghiên cứu.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  12. Câu 12:

    Luật so sánh được xếp cùng nhóm với các ngành khoa học pháp lý mang tính lý luận chung vì chúng có cùng phương pháp nghiên cứu.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  13. Câu 13:

    Tham khảo và tiếp thu pháp luật nước ngoài trong mọi trường hợp đều có hiệu quả.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  14. Câu 14:

    Nguồn thông tin thứ yếu có những ưu thế nhất định so với nguồn thông tin chủ yếu.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  15. Câu 15:

    Tính tương đồng và (hoặc) khác biệt được giải thích trong khuôn khổ nội dung pháp luật thực định.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  16. Câu 16:

    Phương pháp đặc thù chỉ có ở Luật so sánh.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  17. Câu 17:

    Phương pháp so sánh chức năng là phương pháp hiệu quả nhất.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  18. Câu 18:

    Phương pháp so sánh chức năng là phương pháp đặc thù.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  19. Câu 19:

    Phương pháp so sánh chức năng là phương pháp nghiên cứu độc lập của Luật so sánh.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  20. Câu 20:

    Do có cùng nguồn gốc pháp luật là Luật La Mã nên hệ thống pháp luật XHCN và hệ thống pháp luật Pháp-Đức có sự tương đồng về cấu trúc phân chia pháp luật thành luật công và luật tư.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  21. Câu 21:

    Hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa chỉ sử dụng một nguồn luật duy nhất là pháp luật thành văn.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  22. Câu 22:

    Pháp luật chung cho toàn bộ Châu Âu đều được các nước ở Châu Âu tiếp thu một cách trực tiếp từ Luật La Mã.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  23. Câu 23:

    Văn bản pháp luật là hình thức pháp luật hoàn hảo nhất hiện nay.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  24. Câu 24:

    Pháp luật Anh – Mỹ sử dụng duy nhất là án lệ.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  25. Câu 25:

    Bản chất pháp luật ảnh hưởng đến cơ cấu nghề luật của quốc gia.

    • A. Đúng
    • B. Sai
Câu 1 / 25Đã trả lời: 0 / 25
Câu 1

Câu 1:

Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh mang tính ổn định và có phạm vi ranh giới rõ ràng.

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →