Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi minh hoạ THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online - Đề thi của Bộ GD&ĐT

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Năm 1921, Đảng Bônsêvích Nga quyết định

    • A. thực hiện Chính sách kinh tế mới.
    • B. thông qua Luận cương tháng Tư.
    • C. thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất.
    • D. thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ hai.
  2. Câu 2:

    Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại

    • A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
    • B. Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
    • C. Hội đồng tương trợ kinh tế.
    • D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
  3. Câu 3:

    Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa vào năm 1950?

    • A. Việt Nam.
    • B. Inđônêxia.
    • C. Ấn Độ.
    • D. Trung Quốc.
  4. Câu 4:

    Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần 

    • A. tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
    • B. tăng cường sức mạnh quân sự.
    • C. đoàn kết để giải phóng dân tộc.
    • D. có sự hợp tác để cùng phát triển.
  5. Câu 5:

    Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây? 

    • A. Trải qua những đợt suy thoái ngắn.
    • B. Khủng hoảng trầm trọng kéo dài.
    • C. Phát triển nhanh và liên tục.
    • D. Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
  6. Câu 6:

    Trong những năm 1960-1973, nền kinh tế của quốc gia nào có sự phát triển “thần kì”?

    • A. Brunây.
    • B. Miến Điện.
    • C. Angiêri.
    • D. Nhật Bản.
  7. Câu 7:

    Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923)?

    • A. Tư sản và địa chủ.
    • B. Nông dân.
    • C. Công nhân.
    • D. Tiểu tư sản.
  8. Câu 8:

    Năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm

    • A. Bản án chế độ thực dân Pháp.
    • B. Đường Kách mệnh.
    • C. Con rồng tre.
    • D. Kháng chiến nhất định thắng lợi.
  9. Câu 9:

    Tổ chức nào sau đây được lập ra tại Hà Nội vào tháng 3-1929?

    • A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
    • B. Chi bộ Cộng sản đầu tiên.
    • C. Việt Nam Quốc dân đảng.
    • D. Đảng Thanh niên.
  10. Câu 10:

    Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam dẫn đến sự hình thành của

    • A. Mặt trận Liên Việt.
    • B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
    • C. khối liên minh công nông.
    • D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
  11. Câu 11:

    Kẻ thù trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong những năm 1936-1939 là

    • A. đế quốc và phong kiến.
    • B. chế độ phản động thuộc địa.
    • C. tư sản và địa chủ.
    • D. đế quốc và giai cấp địa chủ.
  12. Câu 12:

    Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là

    • A. đánh đổ phong kiến.
    • B. chống tư sản và địa chủ.
    • C. cải cách ruộng đất.
    • D. đánh đổ đế quốc và tay sai.
  13. Câu 13:

    Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam giành được thể chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?

    • A. Biên giới thu - đông năm 1950.
    • B. Việt Bắc thu - đông năm 1947.
    • C. Thượng Lào năm 1954.
    • D. Điện Biên Phủ năm 1954.
  14. Câu 14:

    Ngay sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

    • A. Tăng thêm quân đội viễn chinh.
    • B. Rút hết quân viễn chinh về nước.
    • C. Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
    • D. Đưa quân đồng minh vào tham chiến.
  15. Câu 15:

    Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc bằng thắng lợi của chiến dịch

    • A. Hồ Chí Minh.
    • B. Tây Nguyên.
    • C. Đường 14 - Phước Long.
    • D. Huế - Đà Nẵng.
  16. Câu 16:

    Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986), Việt Nam

    • A. đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất.
    • B. bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung, bao cấp.
    • C. bắt đầu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
    • D. chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới.
  17. Câu 17:

    Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ? 

    • A. Trung Quốc.
    • B. Nhật Bản.
    • C. Pháp.
    • D. Ấn Độ.
  18. Câu 18:

    Từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, các nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là do tác động của yếu tố nào sau đây? 

    • A. Tất cả các nước Đông Nam Á đã thực hiện mở cửa.
    • B. Trật tự thế giới hai cực - hai phe sụp đổ.
    • C. Nhu cầu thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật.
    • D. Tất cả các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa.
  19. Câu 19:

    Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi đặc biệt phát triển từ những năm 50 của thế kỉ XX, trước hết là khu vực

    • A. Bắc Phi.
    • B. Nam Phi.
    • C. Đông Phi.
    • D. Tây Phi.
  20. Câu 20:

    Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?

    • A. Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
    • B. Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp.
    • C. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước
    • D. Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.
  21. Câu 21:

    Khi mới thành lập (1927), Việt Nam Quốc dân đảng nêu chủ trương

    • A. thành lập chính quyền của quần chúng công nông.
    • B. làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng.
    • C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho nông dân.
    • D. trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng.
  22. Câu 22:

    Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện lịch sử nào sau đây?

    • A. Quân phiệt Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương.
    • B. Có sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Liên Xô.
    • C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.
    • D. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền.
  23. Câu 23:

    Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã 

    • A. khẳng định tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
    • B. bước đầu khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10-1930.
    • C. mở đầu giai đoạn đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ, hòa bình.
    • D. chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX.
  24. Câu 24:

    Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã 

    • A. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
    • B. làm cho cả ba nước ở Đông Dương tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
    • C.  công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Campuchia.
    • D. mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ vào chiến tranh Đông Dương.
  25. Câu 25:

    Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965), Mĩ sử dụng chiến thuật nào sau đây?

    • A. Cơ giới hóa.
    • B. Trực thăng vận.
    • C. Vận động chiến.
    • D. Du kích chiến.
  26. Câu 26:

    Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?

    • A. Thiết xa vận.
    • B. Tìm diệt.
    • C. Ấp chiến lược.
    • D. Trực thăng vận.
  27. Câu 27:

    Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy

    • A. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.
    • B. khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao.
    • C. so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.
    • D. nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành.
  28. Câu 28:

    Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trong những năm 1975-1976 đã

    • A. tạo cơ sở để Việt Nam gia nhập Liên bang Đông Dương.
    • B. tạo ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
    • C. đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về kinh tế.
    • D. đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đã hoàn thành.
  29. Câu 29:

    Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972

    • A. là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
    • B. đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt.
    • C. dẫn đến sự xuất hiện của xu thể liên kết khu vực ở châu Âu.
    • D. thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Đức.
  30. Câu 30:

    Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là

    • A. tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.
    • B. lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.
    • C. thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.
    • D. xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
  31. Câu 31:

    Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) đều

    • A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng.
    • B. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.
    • C. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước.
    • D. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.
  32. Câu 32:

    Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam mang tính thống nhất cao vì

    • A. có một chính đáng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
    • B. tập trung vào mục tiêu duy nhất là ruộng đất cho dân cày.
    • C. hình thành được mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
    • D. tập trung vào kẻ thù trước mắt là phản động thuộc địa.
  33. Câu 33:

    Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

    • A. giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.
    • B. kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao.
    • C. lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.
    • D. diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.
  34. Câu 34:

    Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm giống nhau nào sau đây?

    • A. Giải phóng dân tộc bị áp bức
    • B. Góp phần chống chủ nghĩa phát xít.
    • C. Xóa bỏ các giai cấp bốc lột
    • D. Thành lập nhà nước công nông binh
  35. Câu 35:

    Quân Anh và quân Trung Hoa dân quốc vào Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đều có hành động nào sau đây?

    • A. Giúp Nhật khôi phục nền thống trị ở Việt Nam.
    • B. Kí hòa ước với Chính phủ Việt Nam.
    • C. Chống phá cách mạng Việt Nam.
    • D. Chống lại Việt quốc, Việt cách.
  36. Câu 36:

    Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1953) xác định phương hướng chiến lược trong đông - xuân 1953-1954 là tiến công vào những hướng

    • A. có nhiều kho tàng của quân Pháp.
    • B. lực lượng quân Pháp yếu nhất.
    • C. tập trung cơ quan đầu não của Pháp.
    • D. có tầm quan trọng về chiến lược.
  37. Câu 37:

    Sự thất bại của phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX chứng tỏ

    • A. các văn thân, sĩ phu không còn khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào yêu nước.
    • B. các trí thức phong kiến không thể tiếp thu hệ tư tưởng mới để đấu tranh giành độc lập.
    • C. tư tưởng phong kiến không còn khả năng giải quyết những nhiệm vụ do lịch sử đặt ra.
    • D. kể từ đây, ngọn cờ lãnh đạo phong trào dân tộc chuyển hẳn sang tay giai cấp tư sản.
  38. Câu 38:

    Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ

    • A. việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết.
    • B. phong trào công nhân bước đầu chuyển từ tự phát sáng tự giác.
    • C. khuynh hướng vô sản hoàn toàn chi phối phong trào yêu nước.
    • D. giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
  39. Câu 39:

    Điểm mới trong nội dung Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương (5-1941) so với Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là

    • A. thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng để lãnh đạo cách mạng mỗi nước.
    • B. xác định quyền lợi riêng của mỗi giai cấp phải phục tùng quyền lợi chung của dân tộc.
    • C. quyết định thay khẩu hiệu cách mạng ruộng đất bằng khẩu hiệu giành độc lập dân tộc.
    • D. thành lập chính quyền nhà nước công nông binh của đông đảo quần chúng lao động.
  40. Câu 40:

    Các chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947), Biên giới (thu - đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

    • A. Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
    • B. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
    • C. Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.
    • D. Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Năm 1921, Đảng Bônsêvích Nga quyết định

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →