Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online - Mã đề 11

30 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là

    • A. vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa mùa đông.
    • B. hướng các dãy núi ở Đông Bắc có dạng địa hình cánh cung đón gió.
    • C. vị trí địa lí nằm trong vành đai nội chí tuyến.
    • D. địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
  2. Câu 2:

    Đặc điểm không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta là?

    • A. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.
    • B. Địa hình Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ của con người.
    • C. Địa hình Việt Nam là dạng địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
    • D. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
  3. Câu 3:

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, phần lớn diện tích lưu vực hệ thống sông Mê Công ở nước ta thuộc hai vùng là

    • A. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
    • B. Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
    • C. Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
    • D. Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long
  4. Câu 4:

    Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?

    • A. Việt Nam nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên Thế giới
    • B. Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương nên vừa gắn liền với lục địa, vừa tiếp giáp biển Đông với đường bờ biển kéo dài
    • C. Việt Nam nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến ở bán cầu Bắc
    • D. Việt Nam nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của Thế giới
  5. Câu 5:

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết cao nguyên nào có độ cao trung bình lớn nhất ở Tây Nguyên?

    • A. Bảo Lộc
    • B. Lâm Viên
    • C. Mơ Nông
    • D. Đắk Lắk
  6. Câu 6:

    Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

    • A. tiếp giáp lãnh hải
    • B. lãnh hải
    • C. đặc quyền kimh tế biển
    • D. thềm lục địa
  7. Câu 7:

    Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là

    • A. vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng đồi núi Tây Bắc
    • B. vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc
    • C.  Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
    • D. vùng đồi núi Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng.
  8. Câu 8:

    Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là

    • A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa sâu sắc.
    • B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hòa quanh năm.
    • C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm.
    • D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng, lạnh rõ rệt.
  9. Câu 9:

    Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

    • A. vịnh Thái Lan và vịnh Cam Ranh.
    • B. vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
    • C. vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan.
    • D. vịnh Cam Ranh và vịnh Bắc Bộ.
  10. Câu 10:

    Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là

    • A. thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước.
    • B. thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo mùn.
    • C. thường có màu đỏ vàng, khá màu mỡ.
    • D. thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp lâu năm.
  11. Câu 11:

    Kiểu thời tiết đặc trưng khi gió Lào hoạt động mạnh là

    • A. nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp.
    • B. nóng khô với nhiệt độ cao, độ ẩm cao.
    • C. nhiệt độ cao, độ ẩm cao.
    • D. khô, nóng.
  12. Câu 12:

    Kiểu thời tiết lạnh, ẩm xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

    • A. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ.
    • B. gió mùa mùa đông bị suy yếu nên tăng độ ẩm.
    • C. gió mùa mùa đông di chuyển trên quãng đường xa trước khi ảnh hưởng đến nước ta.
    • D. khối khí lạnh di chuyển qua biển trước khi ảnh hưởng đến nước ta.
  13. Câu 13:

    Yếu tố quy định tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là

    • A. lao động theo mùa vụ ở các vùng nông thôn.
    • B. thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm.
    • C. sự phân hóa theo mùa của khí hậu.
    • D. nhu cầu đa dạng của thị trường trong và ngoài nước.
  14. Câu 14:

    Dân cư Đồng bằng sông Cửu Long phải chung sống lâu dài với lũ bởi vì

    • A. phần lớn diện tích của vùng thấp hơn so với mực nước biển.
    • B. lũ lên nhanh, rút nhanh nên rất khó phòng tránh.
    • C. không có hệ thống đê ngăn lũ như Đồng bằng sông Hồng.
    • D. lũ xảy ra quanh năm.
  15. Câu 15:

    Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất hiện nay là

    • A. củng cố đê chắn sóng và vùng ven biển.
    • B. huy động sức dân phòng tránh bão.
    • C. tăng cường các thiết bị nhằm dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão.
    • D. cảnh báo sớm cho các tàu, thuyền đang hoạt động ngoài khơi trước khi chịu tác động của bão.
  16. Câu 16:

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, phần lớn diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn ở quả nước ta tập trung tại

    • A. Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
    • B. Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi Bắc Bộ.
    • C. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
    • D. Tây Nguyên và Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  17. Câu 17:

    Tác động của sự phân hóa khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta thể hiện ở việc

    • A. trồng nhiều loại cây có giá trị kinh tế như lúa gạo, cà phê, cao su,...
    • B. tạo điều kiện đa dạng hóa sản phẩm cây trồng, vật nuôi.
    • C. tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước.
    • D. tăng khả năng thâm canh, nâng cao năng suất cây trồng.
  18. Câu 18:

    Hệ sinh thái đặc trưng của khu vực duyên hải cực Nam Trung Bộ là

    • A. rừng nhiệt đới.
    • B. xavan và cây bụi.
    • C. rừng cận nhiệt đới lá rộng.
    • D. rừng rậm nhiệt đới đới gió mùa thường xanh quanh năm.
  19. Câu 19:

    Mùa mưa của Nam Bộ và Tây Nguyên diễn ra

    • A. từ tháng 1 đến tháng 6.
    • B. quanh năm.
    • C. từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
    • D. từ tháng 5 đến tháng 10.
  20. Câu 20:

    Đặc điểm nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt của nước ta?

    • A. Nơi nào chịu tác động của gió mùa Đông Bắc sẽ có biên độ nhiệt cao hơn.
    • B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần khi đi từ Nam ra Bắc và biên độ nhiệt trong Nam lớn hơn.
    • C. Nền nhiệt độ tương đối đồng đều trên toàn lãnh thổ vào thời kì mùa hạ (ở cùng độ cao địa hình).
    • D. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20oC (trừ các vùng núi cao).
  21. Câu 21:

    Đặc điểm khác biệt nổi bật về địa hình của Đồng bằng sông Hồng so với  Đồng bằng sông Cửu Long?

    • A. Có một số vùng trũng do chưa được phù sa bồi lấp hết.
    • B. Không ngừng mở rộng ra phía biển.
    • C. Có hệ thống đê ngăn lũ.
    • D. Địa hình thấp.
  22. Câu 22:

    Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do

    • A. sự phân hóa độ cao địa hình.
    • B. tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
    • C. sự phân bố thảm thực vật.
    • D. ảnh hưởng của biển Đông.
  23. Câu 23:

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở vùng nào của nước ta?

    • A. Bắc Trung Bộ
    • B. Trung du và miền núi Bắc Bộ
    • C. Duyên hải Nam Trung Bộ
    • D. Tây Nguyên
  24. Câu 24:

    Dãy núi nào sau đây được coi là ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc – Nam ở nước ta?

    • A. Trường Sơn Bắc
    • B. Hoàng Liên Sơn
    • C. Hoành Sơn
    • D. Bạch Mã
  25. Câu 25:

    Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là

    • A. phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.
    • B. đẩy mạnh việc trồng cây lương thực.
    • C. áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác nông-lâm nghiệp.
    • D. đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.
  26. Câu 26:

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh có diện tích trồng lúa (2007) lớn nhất nước ta là

    • A. An Giang và Kiên Giang.
    • B. Kiên Giang và Đồng Tháp.
    • C. Kiên Giang và Long An.
    • D. An Giang và Long An.
  27. Câu 27:

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực nào chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ nét nhất ở Việt Nam?

    • A. Bắc Trung Bộ
    • B. Đồng bằng sông Hồng
    • C. Tây Bắc
    • D. Duyên hải Nam Trung Bộ
  28. Câu 28:

    Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là:

    • A. hướng vòng cung và hướng đông nam – tây bắc.
    • B. hướng đông nam – tây bắc và hướng vòng cung.
    • C. hướng vòng cung và hướng đông bắc – tây nam.
    • D. hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung.
  29. Câu 29:

    Hệ thống đê ngăn lũ lớn nhất nước ta thuộc hệ thống sông

    • A. Mã.
    • B. Đồng Nai.
    • C. Hồng.
    • D. Cửu Long.
  30. Câu 30:

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, các vùng có diện tích đất feralit trên đá badan lớn nhất ở nước ta là

    • A. Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
    • B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
    • C. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
    • D. Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Câu 1 / 30Đã trả lời: 0 / 30
Câu 1

Câu 1:

Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →