Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 11 online - Mã đề 08

40 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?

    • A. Nhân dân lao động ở các nước phát xít.
    • B. Nhân dân và Hồng quân Liên Xô.
    • C. Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
    • D. Nhân dân các nước thuộc địa.
  2. Câu 2:

    Người chỉ huy quân triều đình phối hợp chiến đấu cùng nhân dân Đà Nẵng trong những ngày đầu Pháp đặt chân xâm lược là:

    • A. Lưu Vĩnh Phúc.
    • B. Hoàng Diệu.
    • C. Nguyễn Tri Phương.
    • D. Hoàng Tá Viêm.
  3. Câu 3:

    Hệ quả bao trùm nhất của cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dân Pháp là:

    • A. Hàng loạt nông dân mất ruộng đất, đời sống trở nên bần cùng .
    • B. hương thức bóc lột phong kiến vẫn tồn tại trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế- xã hội.
    • C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bước đầu du nhập vào Việt Nam.
    • D. Nền kinh tế công nghiệp ở nước ta phát triển nhanh.
  4. Câu 4:

    Cuộc cách mạng tháng Hai Nga diễn ra khi

    • A. Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế.
    • B. Nga vẫn là một nước tư bản chủ nghĩa.
    • C. Nga vẫn là một nước quân chủ lập hiến.
    • D. Nga vẫn là một nước xã hội chủ nghĩa.
  5. Câu 5:

    Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào? 

    • A. Cải cách kinh tế, xã hội
    • B. Duy tân để phát triển đất nước
    • C. Dùng bạo động vũ trang để giành độc lập dân tộc
    • D. Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang
  6. Câu 6:

    Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì? 

    • A. Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam
    • B. Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập
    • C. Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa
    • D. Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên tư bản chủ nghĩa
  7. Câu 7:

    Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản giúp đỡ đánh Pháp, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào 

    • A. Duy tân
    • B. Đông du
    • C. Bạo động chống Pháp
    • D. “Chấn hưng nội hóa”
  8. Câu 8:

    Người đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế cuối thế kỉ XIX là 

    • A. Phan Thanh Giản
    • B. Vua Hàm Nghi
    • C. Tôn Thất Thuyết
    • D. Nguyễn Văn Tường
  9. Câu 9:

    Đêm mồng 4 rạng sáng 5-7-1885, ở Huế đã diễn ra sự kiện lịch sử gì? 

    • A. Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương
    • B. Cuộc phản công ở kinh thành Huế của phe chủ chiến
    • C. Thực dân Pháp tấn công kinh thành Huế
    • D. Ưng Lịch lên ngôi vua, lấy hiệu là Hàm Nghi
  10. Câu 10:

    Ai là người lãnh đạo phong trào Cần Vương chống Pháp trong giai đoạn từ năm 1885 đến tháng 11-1888?

    • A. Tôn Thất Thuyết.
    • B. Phan Đình Phùng.
    • C. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.
    • D. Tôn Thất Thuyết và Phan Đình Phùng.
  11. Câu 11:

    Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng Châu (Trung Quốc) với tôn chỉ duy nhất là 

    • A. Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việt Nam đang hoạt động ở Trung Quốc
    • B. Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập
    • C. Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động
    • D. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam
  12. Câu 12:

    Tổ chức Việt Nam Quang phục hội chủ trương dùng biện pháp nào để đánh Pháp? 

    • A. Đấu tranh vũ trang.
    • B. Đấu tranh chính trị.
    • C. Đấu tranh nghị trường.
    • D. Bạo động và ám sát cá nhân
  13. Câu 13:

    Việt Nam Quang phục hội đã có những hoạt động gì để gây tiếng vang trong nước và thức tỉnh đồng bào? 

    • A. Tổ chức tuyên truyền vận động đối với quần chúng cách mạng trong nước
    • B. Mở lớp huấn luyện đội ngũ cán bộ tại Quảng Châu
    • C. Cử người bí mật về nước trừ khử những tên thực dân đầu sỏ, kể cả Toàn quyền Anbe Xarô và những tên tay sai đắc lực
    • D. Tiến hành bạo động vũ trang ở trong nước
  14. Câu 14:

    Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là 

    • A. Gácniê
    • B. Bôlaéc
    • C. Rivie
    • D. Rơve
  15. Câu 15:

    Ngày 20-11-1873, ở Bắc Kì đã diễn ra sự kiện lịch sử gì? 

    • A. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội
    • B. Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Nguyễn Trị Phương nộp thành
    • C. Quân Pháp thôn tính được toàn bộ Bắc Kì
    • D. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất
  16. Câu 16:

    Lực lượng xã hội nào đã tiếp thu luồng tư tưởng mới bên ngoài và lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

    • A. Nông dân
    • B. Công nhân
    • C. Sĩ phu yêu nước tiến bộ
    • D. Sĩ phu phong kiến yêu nước
  17. Câu 17:

    Ý nào không phải lí do những năm đầu thế kỉ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn học tập theo Nhật Bản để cứu nước?

    • A. Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa
    • B. Sau Cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh
    • C. Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga (1905)
    • D. Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam
  18. Câu 18:

    Duyên cớ thực dân Pháp sử dụng để kéo quân ra Bắc Kì năm 1873 là gì? 

    • A. Nhà Nguyễn giao thiệp với nhà Thanh không hỏi ý kiến Pháp
    • B. Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp
    • C. Nhà Nguyễn đàn áp những tín đồ công giáo
    • D. Giải quyết vụ gây rối của Đuy – puy
  19. Câu 19:

    Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

    • A. Hiệp ước Nhâm Tuất
    • B. Hiệp ước Giáp Tuất
    • C. Hiệp ước Hác măng
    • D. Hiệp ước Patơnốt
  20. Câu 20:

    Đâu không phải là hành động của thực dân Pháp chuẩn bị cho cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất?

    • A. Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì
    • B. Lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạc
    • C. Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình
    • D. Bắt liên lạc với các lái buôn đang hoạt động ở vùng biển Trung Quốc- Việt Nam
  21. Câu 21:

    Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?

    • A. Triều đình đã chủ động đầu hàng
    • B. Tương quan lực lượng chênh lệch
    • C. Sự sai lầm trong cách đánh giặc
    • D. Triều đình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân
  22. Câu 22:

    Chiến thắng của quân dân Bắc Kì ở trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) đã có tác động như thế nào đến thái độ của quân Pháp ở Việt Nam?

    • A. Tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì
    • B. Hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng
    • C. Bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì
    • D. Ráo riết đẩy mạnh âm mưu xâm lược Việt Nam
  23. Câu 23:

    Vì sao triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?

    • A. Thực dân Pháp đe dọa đưa quân đánh kinh thành Huế.
    • B. Vì sợ phong trào kháng chiến của nhân dân ta.
    • C. So sánh lực lượng trên chiến trường không có lợi cho ta.
    • D. Triều đình mơ hồ, ảo tưởng vào con đường thương thuyết.
  24. Câu 24:

    Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã có hành động gì? 

    • A. Đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở để tiếp tục đấu tranh
    • B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng
    • C. Bổ sung lực lượng quân sự
    • D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)
  25. Câu 25:

    Phong trào Cần Vương bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây? 

    • A. Cuộc phản công ở kinh thành Huế
    • B. Mâu thuẫn giữa phái chủ chiến với thực dân Pháp
    • C. Sự ra đời của chiếu Cần Vương
    • D. Mâu thuẫn dân tộc diễn ra gay gắt
  26. Câu 26:

    Sự thất bại của phong trào Cần Vương (1885-1896) đã minh chứng cho điều gì?

    • A. văn thân, sĩ phu xác dịnh không đúng đối tượng đấu tranh.
    • B. độc lập dân lộc không gắn liền với chế độ phong kiến.
    • C. thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược.
    • D. văn thân, sĩ phu xác định không đúng nhiệm vụ dấu tranh.
  27. Câu 27:

    Vì sao năm 1908 phong trào Đông du tan rã? 

    • A. Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn
    • B. Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước
    • C. Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước
    • D. Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu
  28. Câu 28:

    Đâu không phải là ý nghĩa của những hoạt động yêu nước, cách mạng của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX? 

    • A. Chuyển phong trào yêu nước từ lập trường phong kiến sang lập trường dân chủ tư sản
    • B. Cổ động phát triển kinh tế theo hướng mới thông qua thành lập các hội buôn.
    • C. Đưa Việt Nam tiến theo xu thế phát triển của khu vực và thời đại- thời kì châu Á thức tỉnh
    • D. Tạo điều kiện để tư tưởng vô sản truyền bá vào Việt Nam
  29. Câu 29:

    Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu là 

    • A. sử dụng bạo động chưa có cơ sở chính đáng
    • B. ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm
    • C. tìm đến Nhật Bản chưa đúng thời điểm
    • D. chưa thấy được sứ mệnh của dân tộc
  30. Câu 30:

    Sự khác biệt cơ bản về chủ trương bạo động của Phan Bội Châu so với các phong trào đấu tranh vũ trang giai đoạn trước là

    • A. Bạo động toàn dân
    • B. Bạo động có sự chuẩn bị
    • C. Bạo động toàn quốc, bạo động có sự chuẩn bị
    • D. Bạo động có sự giúp đỡ của bên ngoài
  31. Câu 31:

    Đâu không phải là lý do để đến năm 1873 Pháp mới tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất?

    • A. Tác động của cuộc chiến tranh Pháp- Phổ
    • B. Ảnh hưởng của công xã Pari 1871
    • C. Pháp tìm ra con đường sông Hồng để tham nhập vào phía Nam Trung Hoa
    • D. Bận đàn áp phong trào cách mạng ở Trung Quốc
  32. Câu 32:

    Nguyên nhân sâu xa để thực dân Pháp tổ chức đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là gì?

    • A. Chiếm lấy nguồn than đá phục vụ cho công nghiệp Pháp
    • B. Độc chiếm con đường sông Hồng
    • C. Đánh Bắc Kì để củng cố Nam Kì
    • D. Làm bàn đạp để tấn công miền Nam Trung Hoa
  33. Câu 33:

    Vì sao ô Thanh Hà ở Hà Nội lại được đổi tên thành ô Quan Chưởng như hiện nay?

    • A. Do sự thay đổi địa giới hành chính của người Pháp
    • B. Do muốn ghi nhớ công lao của Nguyễn Tri Phương và binh lính thành Hà Nội
    • C. Do muốn ghi nhớ công lao của viên Chưởng cơ và binh lính thành Hà Nội
    • D. Do sự thay đổi địa giới hành chính của triều Nguyễn
  34. Câu 34:

    Khi thực dân Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, Tổng đốc Hoàng Diệu đã có hành động như thế nào?

    • A. Chỉ huy quân sĩ kiên quyết chống cự.
    • B. Đầu hàng, giai nộp thành.
    • C. Thực hiện kế sách vườn không nhà trống.
    • D. Rút lui ra ngoài thành để bảo toàn lực lượng.
  35. Câu 35:

    Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

    • A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”
    • B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân
    • C. Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc mà không thông qua Pháp
    • D. Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
  36. Câu 36:

    Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai? 

    • A. Gácniê
    • B. Rivie
    • C. Cuốcbê
    • D. Đuypuy
  37. Câu 37:

    Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai của nhân dân ta (1883) là sự kết hợp chiến đấu giữa đội quân của 

    • A. Trương Định và Nguyễn Trung Trực
    • B. Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc
    • C. Hoàng Tá Viêm và Nguyễn Trung Trực
    • D. Nguyễn Trung Trực và Lưu Vĩnh Phúc
  38. Câu 38:

    Vì sao quân đội triều đình nhà Nguyễn nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội trong 2 lần quân Pháp tiến ra Bắc Kì (1873, 1883)

    • A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.
    • B. Quân triều đình chống cự yếu ớt.
    • C. Quân triều đình thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến.
    • D. Triều dình mải lo đối phó với phong trào đấu tranh của nhân dân.
  39. Câu 39:

    Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

    • A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp
    • B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ
    • C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất
    • D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam
  40. Câu 40:

    Tính chất nổi bật của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là

    • A. Là phong trào yêu nước đứng trên lập trường phong kiến
    • B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản
    • C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
    • D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân
Câu 1 / 40Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →