Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online - Mã đề 08

40 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Chiến thắng “Ấp Bắc” của quân dân ta đã dấy lên phong trào

    • A. phá ấp chiến lược.
    • B. Đồng Khởi.
    • C. “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
    • D. “tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.
  2. Câu 2:

    Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào sau đây?

    • A. Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
    • B. Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
    • C. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
    • D. Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
  3. Câu 3:

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng miền Bắc

    • A. có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
    • B. có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
    • C. có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.
    • D. có vai trò hỗ trợ nhất định đối với sự nghiệp cách mạng đất nước.
  4. Câu 4:

    Trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 - 1966, Mĩ mở những cuộc hành quân lớn nhằm vào hướng chính là

    • A. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
    • B. Tây Nam Bộ và Liên khu V.
    • C. Dương Minh Châu và Đông Nam Bộ.
    • D. Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh).
  5. Câu 5:

    Chiến dịch nào đã mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

    • A. Chiến dịch Phước Long.
    • B. Chiến dịch Tây Nguyên.
    • C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
    • D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
  6. Câu 6:

    Thắng lợi quân sự nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam?

    • A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
    • B. Bình Giã (Bà Rịa).
    • C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
    • D. Núi Thành (Quảng Nam).
  7. Câu 7:

    Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của

    • A. việc kí kết Hiệp định Pari (1973).
    • B. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
    • C. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
    • D. phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).
  8. Câu 8:

    Hình thức đấu tranh của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam là

    • A. đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang.
    • B. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
    • C. đấu tranh hòa bình chính trị.
    • D. kết hợp đấu tranh chính trị với khởi nghĩa giành chính quyền.
  9. Câu 9:

    “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ phá sản về cơ bản, gắn với chiến thắng

    • A. Ấp Bắc (1-1963).
    • B. Vạn Tường (8-1965).
    • C. Ba Gia (5-1965), Đồng Xoài (6-1965).
    • D. Bình Giã (12-1964).
  10. Câu 10:

    Từ năm 1956 - 1968, ở miền Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược

    • A. “Chiến tranh một phía”.
    • B. “Chiến tranh đặc biệt”.
    • C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
    • D. “Chiến tranh cục bộ”.
  11. Câu 11:

    Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở miền Nam và

    • A. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
    • B. mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
    • C. đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào miền Nam.
    • D. đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam.
  12. Câu 12:

    “Đất thánh Việt cộng” là để chỉ

    • A. vùng có người Việt sinh sống.
    • B. vùng có cộng sản hoạt động.
    • C. vùng đất do cách mạng nắm giữ.
    • D. vùng giam giữ những người Việt cộng.
  13. Câu 13:

    Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở

    • A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    • B. Quảng Trị, Đà Nẵng, Sài Gòn.
    • C. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
    • D. Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
  14. Câu 14:

    Âm mưu cơ bản của đế quốc Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” thể hiện qua việc sử dụng chiến thuật

    • A. dồn dân lập “ấp chiến lược”.
    • B. tiến hành “bình định” vùng tạm chiến.
    • C. “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
    • D. “tìm diệt” và “bình định”.
  15. Câu 15:

    Sự kiện buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam là

    • A. Hiệp định Pari 1973.
    • B. cuộc Tiến công chiến lược xuân 1972.
    • C. trận Điện Biên Phủ trên không 1972.
    • D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968.
  16. Câu 16:

    Yếu tố nào được xem là “xương sống” của chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

    • A. Chính quyền Sài Gòn.
    • B. “Ấp chiến lược”.
    • C. Chiến thuật “trực thăng vận”.
    • D. Quân đội Sài Gòn.
  17. Câu 17:

    Âm mưu thâm độc của Mĩ trong việc “dùng người Việt đánh người Việt”, “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” nhằm

    • A. tăng cường khả năng chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
    • B. giảm xương máu của quân Mĩ trên chiến trường.
    • C. rút dần quân Mĩ và quân đồng minh.
    • D. tận dụng xương máu của người Việt Nam.
  18. Câu 18:

    Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của quân dân Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược sau thắng lợi của chiến dịch

    • A. Huế - Đà Nẵng.
    • B. Tây Nguyên.
    • C. Hồ Chí Minh.
    • D. Đường 14 – Phước Long.
  19. Câu 19:

    Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược

    • A. “Chiến tranh đặc biệt”.
    • B. “Chiến tranh cục bộ”.
    • C. “Đông Dương hóa chiến tranh”.
    • D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
  20. Câu 20:

    Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là

    • A. tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
    • B. giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
    • C. làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
    • D. chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta.
  21. Câu 21:

    Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

    • A. đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.
    • B. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”.
    • C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”.
    • D. phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
  22. Câu 22:

    Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1968, chứng tỏ

    • A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
    • B. miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
    • C. quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
    • D. lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
  23. Câu 23:

    Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm vì

    • A. chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” bị phá sản.
    • B. cách mạng đã kiểm soát được mảng lớn chính quyền cấp thôn xã.
    • C. nhân dân miền Nam đã phá vỡ mảng lớn “ấp chiến lược”.
    • D. quân giải phóng tiêu diệt bộ phân lớn lực lượng quân đội Sài Gòn.
  24. Câu 24:

    Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam là vì

    • A. miền Bắc đã hoàn thành thắng lợi cách mạng XHCN.
    • B. chính quyền Sài Gòn suy yếu do Mĩ cắt viện trợ.
    • C. bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho cách mạng.
    • D. so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
  25. Câu 25:

    Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam đã đạt được kết quả lớn nhất là

    • A. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam.
    • B. thành lập Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
    • C. lật đổ chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
    • D. Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
  26. Câu 26:

    Thủ đoạn chủ yếu của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

    • A. tăng số lượng quân ngụy.
    • B. rút dần quân Mĩ về nước.
    • C. cô lập cách mạng Việt Nam.
    • D. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào, Campuchia.
  27. Câu 27:

    Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

    • A. Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
    • B. Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
    • C. Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
    • D. Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược Việt Nam.
  28. Câu 28:

    Thắng lợi quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam là

    • A. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
    • B. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968).
    • C. chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12/1972).
    • D. Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam (1975).
  29. Câu 29:

    Từ năm 1954 đến năm 1975, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

    • A. tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
    • B. thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    • C. thực hiện tổng tuyển cử thống nhất đất nước.
    • D. nghiêm chỉnh thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
  30. Câu 30:

    Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều

    • A. thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
    • B. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
    • C. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
    • D. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.
  31. Câu 31:

    Sau Hiệp định Pari (1973), Mĩ và chính quyền Sài Gòn tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

    • A. “Chiến tranh đơn phương”.
    • B. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
    • C. “Chiến tranh cục bộ”.
    • D. “Chiến tranh đặc biệt”.
  32. Câu 32:

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973)?

    • A. Thời gian quy định rút quân của Pháp và Mĩ đều là 60 ngày sau kể từ khi kí kết hiệp định.
    • B. Sau khi kí kết, so sánh lực lượng thay đổi theo hướng có lợi cho cách mạng Việt Nam.
    • C. Được kí kết sau khi cách mạng Việt Nam giành được thắng lợi quân sự quyết định.
    • D. Hai bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
  33. Câu 33:

    Ý nghĩa lớn nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là

    • A. chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc.
    • B. mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    • C. cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
    • D. kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
  34. Câu 34:

    Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 - 1976), nhưng nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” đã khẳng định

    • A. tính quyết liệt, linh hoạt của Đảng.
    • B. tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng.
    • C. tính khoa học, linh hoạt của Đảng.
    • D. tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng.
  35. Câu 35:

    Thắng lợi cơ bản trong chống phá “bình định” góp phần đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là

    • A. giải phóng nhiều vùng nông thôn rộng lớn.
    • B. giải phóng nhiều vùng đô thị rộng lớn.
    • C. làm sụp đổ phần lớn hệ thống “ấp chiến lược” của địch.
    • D. phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị diễn ra mạnh.
  36. Câu 36:

    Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là gì?

    • A. Cả nước thống nhất, cùng tiến lên thực hiện cách mạng XHCN.
    • B. Miền Nam vừa kháng chiến chống Mĩ, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    • C. Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam – Bắc.
    • D. Cả nước cùng tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
  37. Câu 37:

    Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc và chiến thắng Vạn Tường là

    • A. tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.
    • B. làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
    • C. chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
    • D. chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
  38. Câu 38:

    Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

    • A. Lật đổ chế độ phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do.
    • B. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
    • C. Cơ bản hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
    • D. Đất nước Việt Nam độc lập, thống nhất về mọi mặt.
  39. Câu 39:

    Vì sao vào thời điểm năm 1959, ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác?

    • A. Vì chính quyền Diệm đã suy yếu.
    • B. Vì đây là thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền.
    • C. Vì lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh.
    • D. Vì chỉ có bạo lực cách mạng mới đánh đổ được Mĩ - Diệm.
  40. Câu 40:

    Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

    • A. giải phóng vùng đất đai rộng lớn.
    • B. buộc địch phải đầu hàng không điều kiện.
    • C. sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh.
    • D. có ảnh hưởng quốc tế to lớn.
Câu 1 / 40Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Chiến thắng “Ấp Bắc” của quân dân ta đã dấy lên phong trào

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →