Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử giữa học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online - Mã đề 15

40 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Đâu là khẩu hiệu nổi tiếng trong Tuyên ngôn Nhân Quyền và Dân quyền (1789) của nước Pháp?

    • A. Tự do - Bình đẳng - Độc lập.
    • B. Tự do - Bình đẳng - Hạnh phúc.
    • C. Tự do - Bình đẳng - Bác ái.
    • D. Tự do - Bình đẳng - Phát triển.
  2. Câu 2:

    Từ ngày 21-9-1792 đến 2-6-1793 là thời kì cầm quyền của lực lượng chính trị nào ở Pháp?

    • A. Tư sản Téc-mi-do.
    • B. Phái Gia-cô-banh.
    • C. Đại tư sản lập hiến.
    • D. Phái Gi-rông-đanh.
  3. Câu 3:

    Trào lưu tư tưởng ở Pháp vào thế kỉ XVIII có tên gọi là gì?

    • A. Triết học ánh sáng.
    • B. Triết học duy tâm.
    • C. Trào lưu ánh sáng.
    • D. Trào lưu cải cách.
  4. Câu 4:

    Nội dung nào sau đây không phải chính sách của Quốc hội lập hiến từ năm 1789?

    • A. Bãi bỏ quy chế phường, hội.
    • B. Cuộc sống nhân dân lao động được cải thiện.
    • C. Cho phép tự do buôn bán.
    • D. Chia cả nước thành 83 quận.
  5. Câu 5:

    Cách mạng tư sản Pháp bùng nổ xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào sau đây?

    • A. Sự cổ vũ từ cách mạng tư sản Hà Lan và Anh.
    • B. Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với chế độ phong kiến.
    • C. Chế độ phong kiến Pháp lâm vào tình trạng khủng hoảng.
    • D. Lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa mâu thuẫn với quan hệ sản xuất phong kiến.
  6. Câu 6:

    Vì sao có thể nói: Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời đại?

    • A. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.
    • B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
    • C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
    • D. Thực hiện triệt để các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản.
  7. Câu 7:

    Đâu không phải nguyên nhân khiến giặc Mông - Nguyên ba lần thất bại trong việc xâm lược nước ta?

    • A. Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc cao cả.
    • B. Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo.
    • C. Lực lượng quân giặc hạn chế lại chủ quan trong quá trình tiến hành xâm lược.
    • D. Tinh thần đoàn kết, ý chí quyết chiến đấu chống quân xâm lược của quân dân nhà Trần.
  8. Câu 8:

    Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê thắng lợi xuất phát từ nguyên nhân nào quan trọng?

    • A. Sự lãnh đạo tài tình của Lê Hoàn và quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta.
    • B. Sự lãnh đạo của Đinh Bộ Lĩnh và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ta.
    • C. Sự lãnh đạo của Trần Quang Khải và tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
    • D. Sự lãnh đạo của Lý Thường Kiệt và ý chí bảo vệ nền độc lập của nhân dân ta.
  9. Câu 9:

    Một trong những đặc điểm quan trọng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo là

    • A. Từ một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc phát triển và mở rộng ra ba nước Đông Dương.
    • B. Căn cứ kháng chiến rộng lớn, kéo dài suốt 4 tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Thanh Hóa, Nghệ An.
    • C. Từ một cuộc chiến tranh ở địa phương phát triển thành một cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
    • D. Tư tưởng nhân nghĩa được đề cao và mở rộng ở giai đoạn cuối của cuộc khởi nghĩa.
  10. Câu 10:

    Nghệ thuật quân sự trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần có điểm gì khác so với cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý?

    • A. Thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.
    • B. Thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân”.
    • C. Sử dụng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”.
    • D. Thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”.
  11. Câu 11:

    Nghệ thuật sân khấu dân tộc từ thế kỉ X đến XV phát triển với nhiều hình thức gồm

    • A. chèo, tuồng, múa rối.
    • B. chèo, múa rối, điêu khắc.
    • C. điêu khắc, sân khấu, âm nhạc.
    • D. chèo, tuồng, tháp chùa.
  12. Câu 12:

    “Tướng võ, quan hầu đều biết chữ

    Thợ thuyền, thư lại cũng hay thơ”

    (Trần Nguyên Đán, Thơ văn Lý – Trần)

    Hai câu thơ trên phản ánh điều gì về văn hóa Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV?

    • A. Sự phát triển mạnh mẽ của nghệ thuật.
    • B. Sự hoàn thiện của giáo dục Đại Việt.
    • C. Sự phát triển của văn thơ thế kỉ XIV.
    • D. Trình độ dân trí của người dân được nâng cao.
  13. Câu 13:

    Thành tựu kĩ thuật nào sau đây không phải của nhà Hồ?

    • A. chế tạo súng theo mẫu của Pháp.
    • B. chiến thuyền có lầu.
    • C. thành nhà Hồ.
    • D. chế tạo súng thần cơ.
  14. Câu 14:

    Giáo dục Nho giáo từ thế kỉ XI đến XV có điểm gì hạn chế?

    • A. Không khuyến khích việc học hành thi cử.
    • B. Chỉ con em quan lại, địa chủ mới được đi học.
    • C. Nội dung chủ yếu là kinh sử.
    • D. Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
  15. Câu 15:

    Công trình nào được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta?

    • A. Kinh thành Thăng Long.
    • B. Hoàng thành Thăng Long.
    • C. Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).
    • D. Kinh thành Huế.
  16. Câu 16:

    Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, nhân dân ta đã bao nhiêu lần phải đối mặt với quân xâm lược Tống?

    • A. ba lần.
    • B. bốn lần.
    • C. hai lần.
    • D. một lần.
  17. Câu 17:

    Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng Khởi (1959 - 1960) vì

    • A. phong trào đấu tranh của nhân dân đang phát triển mạnh.
    • B. lực lượng cách mạng vũ trang miền Nam đã phát triển.
    • C. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
    • D. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
  18. Câu 18:

    Nguyên nhân quan trọng quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

    • A. nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết, dũng cảm.
    • B. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
    • C. sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Dương.
    • D. sự đồng tình, ủng hộ của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.
  19. Câu 19:

    Chiến thắng nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

    • A. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
    • B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965.
    • C. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) năm 1963.
    • D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
  20. Câu 20:

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

    • A. Căn cứ địa cách mạng.
    • B. Hậu phương kháng chiến.
    • C. Quyết định nhất.
    • D. Quyết định trực tiếp.
  21. Câu 21:

    Địa danh được mệnh danh “cánh cửa thép” cuối cùng bảo vệ Sài Gòn từ phía đông của quân ngụy trong năm 1975 là

    • A. An Lộc.
    • B. Bảo Lộc.
    • C. Xuân Lộc.
    • D. Biên Hòa.
  22. Câu 22:

    Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

    • A. An Lão (Bình Định).
    • B. Bình Giã (Bà Rịa).
    • C. Ba Gia (Quảng Ngãi).
    • D. Đồng Xoài (Bình Phước).
  23. Câu 23:

    Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968) đã buộc Mĩ phải tuyên bố

    • A. “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
    • B. rút hết quân đội về nước.
    • C. “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
    • D. chấm dứt phá hoại ở miền Bắc.
  24. Câu 24:

    Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là

    • A. đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mĩ - Diệm.
    • B. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ - Diệm.
    • C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, đấu tranh chống Mĩ - Diệm.
    • D. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
  25. Câu 25:

    Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại đâu?

    • A. Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
    • B. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
    • C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (1976).
    • D. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (1975).
  26. Câu 26:

    Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

    • A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
    • B. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
    • C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
    • D. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
  27. Câu 27:

    Mĩ cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố trong 12 ngày đêm liên tục (từ 18 đến 29-12-1972) nhằm mục đích gì?

    • A. Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở Việt Nam.
    • B. Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chiến đấu của nhân dân ta.
    • C. Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
    • D. Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế cho chiến trường miền Nam.
  28. Câu 28:

    Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu cơ bản nào?

    • A. Dùng người Việt đánh người Việt.
    • B. Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
    • C. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
    • D. Tách nhân dân với phong trào cách mạng.
  29. Câu 29:

    Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương tháng 4 - 1970 được triệu tập nhằm mục đích

    • A. Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung.
    • B. Công nhận chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.
    • C. Tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân chống kẻ thù chung.
    • D. Đẩy mạnh kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
  30. Câu 30:

    Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 24 (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ cấp thiết nào dưới đây?

    • A. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
    • B. Tiếp tục mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
    • C. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
    • D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
  31. Câu 31:

    Địa phương cuối cùng ở miền Nam được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

    • A. Long An.
    • B. Bến Tre.
    • C. Châu Đốc.
    • D. Cà Mau.
  32. Câu 32:

    Người nữ tướng nào trở thành một nhà lãnh đạo và biểu tượng của “Đội quân tóc dài”, phong trào đấu tranh chống Mĩ - Diệm của phụ nữ ở miền Nam Việt Nam?

    • A. Nguyễn Thị Út.
    • B. Nguyễn Thị Định.
    • C. Võ Thị Sáu.
    • D. Nguyễn Thị Bình.
  33. Câu 33:

    Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965) của quân dân ta đã chứng tỏ điều gì?

    • A. Lực lượng quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
    • B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã lớn mạnh về mọi mặt.
    • C. Ý chí quyết tâm đánh giặc của quân và dân miền Nam.
    • D. Quân và dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược.
  34. Câu 34:

    Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “tìm diệt” nhằm mục đích nào dưới đây?

    • A. Ngăn chặn tiếp viện từ miền Bắc vào miền Nam.
    • B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh với ta.
    • C. Đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự.
    • D. Tạo điều kiện thuận lợi cho Mĩ trên bàn ngoại giao.
  35. Câu 35:

    Ý nghĩa quan trọng của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là

    • A. Tạo điều kiện chính trị, phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
    • B. Phát triển nền kinh tế đa phương hóa, đa dạng hóa.
    • C. Xây dựng và phát triển kinh tế hàng hóa.
    • D. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  36. Câu 36:

    Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là

    • A. đánh dấu bước ngoặt của cách mạng ở miền Nam Việt Nam.
    • B. cách mạng miền Nam chuyển sang thế chủ động.
    • C. làm lung lay tận gốc chính quyền Mĩ - Diệm.
    • D. chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
  37. Câu 37:

    Nội dung nào thuộc đường lối đổi mới về chính trị của Đảng ta (1986)?

    • A. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
    • B. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    • C. Xây dựng nhà nước Việt Nam độc lập.
    • D. Khắc phục tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
  38. Câu 38:

    Thái độ của Mĩ sau chiến thắng của quân dân ta ở Phước Long (tháng 1-1975) là gì?

    • A. Không can thiệp bằng quân sự đối với miền Nam.
    • B. Phản ứng mạnh, tiếp tục tăng  viện trợ cho quân đội Sài Gòn.
    • C. Tiếp tục tăng cường can thiệp quân sự vào miền Nam.
    • D. Chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
  39. Câu 39:

     Kế hoạch nào được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và nâng lên thành “quốc sách” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)

    • A. tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
    • B. tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
    • C. tăng cường viện trợ quân sự cho Diệm.
    • D. sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”.
  40. Câu 40:

    Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng ta (1986)?

    • A. Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
    • B. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
    • C. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.
    • D. Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề.
Câu 1 / 40Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Đâu là khẩu hiệu nổi tiếng trong Tuyên ngôn Nhân Quyền và Dân quyền (1789) của nước Pháp?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →