Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online - Mã đề 01

40 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Xác định đâu là nguyên nhân Việt Nam phải hợp tác chặt chẽ với các nước tiểu vùng sông Mê Công?

    • A. Việt Nam kém phát triển hơn các nước còn lại
    • B. Để sử dụng nguồn tài nguyên của sông Mê Công hiệu quả
    • C. Việt Nam nằm ở đầu nguồn sông Mê Công
    • D. Các nước mang lại nhiều tài nguyên cho Việt Nam
  2. Câu 2:

    Việc sử dụng tốt nguồn nước sông Mê Công, không bắt buộc Việt Nam phải hợp tác chặt chẽ với quốc gia nào?

    • A. Ma-lai-xi-a.
    • B. Trung Quốc.
    • C. Thái Lan.
    • D. Cam-pu-chia.
  3. Câu 3:

    Hãy cho biết các nước lớn như Hoa Kì, Trung Quốc, Liên Bang Nga độc quyền, bá quyền nhiều mặt về kinh tế - xã hội ảnh hướng đến?

    • A. xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
    • B. các nước có nền kinh tế kém phát triển
    • C. các nước ở khu vực châu Phi và Nam Mĩ
    • D. kinh tế của các cường quốc kinh tế (Hoa Kì, Nga,…)
  4. Câu 4:

    Xác định đâu là thách thức lớn nhất của Việt Nam trước xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới?

    • A. Ô nhiễm môi trường gia tăng
    • B. Tình trạng độc quyền, bá quyền của các nước lớn
    • C. Tự do hoá thương mại ngày càng mở rộng
    • D. Sự phân hoá giàu nghèo trong các tầng lớp nhân dân
  5. Câu 5:

    Dựa vào những diễn biến kinh tế, chính trị trên thế giới cho thấy xu hướng phát triển chủ đạo của nền kinh tế thế giới hiện nay là gì?

    • A. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
    • B. Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế ngày càng phổ biến.
    • C. Thương mại quốc tế phát triển rộng khắp
    • D. Tình trạng độc quyền, bá chủ của các nước lớn
  6. Câu 6:

    Cho biết ngày càng nhiều có tổ chức kinh tế, xã hội ra đời với thành viên là nhiều nước, nhiều khu vực,.. Điều đó thể hiện?

    • A. Các nước quan tâm đến các hoạt động kinh tế, xã hội
    • B. Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế ngày càng phổ biến
    • C. Các hoạt động thương mại quốc tế phát triển rộng khắp
    • D. Tình trạng độc quyền, bá chủ của các nước lớn
  7. Câu 7:

    Hãy cho biết nhờ vị trí địa lí thuận lợi ở nước ta đã tạo điều kiện để?

    • A. nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.
    • B. nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới.
    • C. nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
    • D. nước ta có tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào.
  8. Câu 8:

    Đâu là nguồn lực tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?

    • A. Chính sách đổi mới của nhà nước trong thời kì mới.
    • B. Nền kinh tế trong nước phát triển.
    • C. Vị trí địa lí thuận lợi.
    • D. Tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào.
  9. Câu 9:

    Nước ta tài nguyên biển là tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng có những bất cập gì hiện nay?

    • A. biển Đông rất rộng và sâu khó khai thác.
    • B. chưa được chú ý đúng mức.
    • C. đã khai thác quá mức.
    • D. có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm nước.
  10. Câu 10:

    Ở nước ta, cho biết loại tài nguyên nào có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức?

    • A. tài nguyên đất.
    • B. tài nguyên biển.
    • C. tài nguyên rừng.
    • D. tài nguyên khoáng sản.
  11. Câu 11:

    Em hãy cho biết cảng Cam Ranh là Cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng nào?

    • A. Đông Bắc Cam-pu-chia.
    • B. Đông Bắc Lào.
    • C. Tây Nam Trung Quốc.
    • D. Đông Thái Lan.
  12. Câu 12:

    Cho biết cảng biển nào mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia?

    • A. Hải Phòng
    • B. Cửa Lò
    • C. Rạch Giá
    • D. Cam Ranh
  13. Câu 13:

    Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ dẫn đến kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta là gì?

    • A. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi trung du.
    • B. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi cao.
    • C. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp.
    • D. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên các vùng đồng bằng.
  14. Câu 14:

    Hãy cho biết vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta?

    • A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
    • B. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
    • C. Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
    • D. Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
  15. Câu 15:

    Cho biết những yếu tố nào của địa hình đồi núi tác động tạo nên sự phân hóa tự nhiên nước ta?

    • A. độ cao và hướng các dãy núi.
    • B. độ cao, độ dốc và hướng các dãy núi.
    • C. độ dốc và hướng các dãy núi.
    • D. độ cao và độ dốc của các dãy núi.
  16. Câu 16:

    Đâu là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác?

    • A. Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.
    • B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.
    • C. Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
    • D. Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
  17. Câu 17:

    Đâu là nguyên nhân khiến đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa?

    • A. Trong quá trình hình thành biển đóng vai trò chủ yếu.
    • B. Các dãy nũi chạy theo hướng tây-đông ăn sát ra biển.
    • C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.
    • D. Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
  18. Câu 18:

    Hãy giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ lại nhỏ hẹp và kém phì nhiêu?

    • A. vật liệu bồi đắp đồng bằng cửa sông ít.
    • B. thường xuyên chịu ảnh hưởng của biển.
    • C. các dãy núi lan sát ra biển chia cắt, sông ngắn nhỏ, ít phù sa.
    • D. con người làm đê sông ngăn cách các đồng bằng.
  19. Câu 19:

    Cho biết đâu là tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta?

    • A. Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
    • B. Chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp.
    • C. Gây ra hiện tượng ngập lụt nghiêm trọng, kéo dài.
    • D. Gây ra nhiều thiên tai mưa, bão, hạn hán.
  20. Câu 20:

    Xác định điều nào thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ?

    • A. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
    • B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
    • C. Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.
    • D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
  21. Câu 21:

    Giải thích vì sao khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương

    • A. Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều.
    • B. Địa hình 85% là đồi núi thấp.
    • C. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
    • D. Tiếp giáp với Biển Đông.
  22. Câu 22:

    Hãy cho biết hệ sinh thái rừng mặn cho năng suất sinh học cao nhất ở vùng nước nào?

    • A. nước mặn
    • B. nước ngọt
    • C. nước lợ
    • D. nước mặn và lợ
  23. Câu 23:

    Hãy cho biết hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là gì?

    • A. Hệ sinh thái rừng ngập mặn
    • B. Hệ sinh thái trên đất phèn
    • C. Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển
    • D. Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô
  24. Câu 24:

    Ở khu vực nào của nước ta thì hiện tượng hoang mạc hóa xảy ra mạnh nhất?

    • A. miền Bắc
    • B. miền Trung
    • C. miền Nam
    • D. cả nước
  25. Câu 25:

    Hãy cho biết hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở khu vực ven biển của khu vực nào?

    • A. Bắc Bộ.
    • B. Trung Bộ.
    • C. Nam Bộ.
    • D. Vịnh Thái Lan.
  26. Câu 26:

    Cho biết nhân tố quan trọng nào đã dẫn tới sự phân mùa khí hậu khác nhau giữa các khu vực của nước ta?

    • A. Lãnh thổ kéo dài theo Bắc – Nam.
    • B. Ảnh hưởng của địa hình.
    • C. Hoạt động của Tín Phong.
    • D. Hoạt động của gió mùa.
  27. Câu 27:

    Xác định đâu là ranh giới cuối cùng của gió mùa đông bắc?

    • A. dãy núi Hoàng Liên Sơn
    • B. dãy Hoành Sơn
    • C. dãy Bạch Mã
    • D. dãy Trường Sơn Nam
  28. Câu 28:

    Hãy cho biết chạy từ vĩ tuyến 160B xuống phía nam, gió mùa mùa đông về bản chất là?

    • A. gió mùa Tây Nam.
    • B. gió Tín phong nửa cầu Bắc.
    • C. gió mùa Đông Bắc.
    • D. gió mùa Đông Nam.
  29. Câu 29:

    Đâu là đặc điểm đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

    • A. Hoạt động rộng khắp cả nước vào mùa đông.
    • B. Thổi liên tục trong suốt mùa đông.
    • C. Thổi từng đợt, chỉ hoạt động ở miền Bắc.
    • D. Tạo nên mùa đông 6 tháng lạnh ở miền Bắc.
  30. Câu 30:

    Đâu là nguyên nhân khiến thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta?

    • A. gió mùa mùa đông bị suy yếu.
    • B. gió mùa mùa đông di chuyển trên quãng đường xa trước khi ảnh hưởng đến nước ta.
    • C. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ.
    • D. khối khí lạnh di chuyển qua biển.
  31. Câu 31:

    Đâu là đặc điểm cơ bản về địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

    • A. gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan.
    • B. không có các sơn nguyên bóc mòn.
    • C. địa hình núi cao và đồ sộ nhất cả nước , hướng tây bắc – đông nam.
    • D. có dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam.
  32. Câu 32:

    Hãy cho biết đâu là hướng chạy của các dãy núi trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

    • A. tây bắc - đông nam.
    • B. tây nam - đông bắc.
    • C. đông - tây.
    • D. bắc - nam.
  33. Câu 33:

    Xác định miền nào đặc trưng bởi khí hậu có nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, có sự phân chia hai mùa mưa - khô rõ rệt?

    • A. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
    • B. Miền Tây Bắc và Đông Bắc Trung Bộ.
    • C. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
    • D. Cả 3 miền đều có đặc điểm khí hậu trên.
  34. Câu 34:

    Đâu là đặc trưng cơ bản về khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

    • A. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
    • B. tính chất nhiệt đới tăng dần theo hướng nam.
    • C. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh.
    • D. có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt.
  35. Câu 35:

    Có sự khác nhau giữa Tây Trường Sơn và Đông Trường Sơn về mùa khô và mùa mưa là do tác động của dãy Trường Sơn kết hợp với yếu tố nào?

    • A. Gió mùa Đông Nam và gió mùa Tây Nam.
    • B. Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
    • C. Gió mùa Tây Nam và Tín phong Bắc bán cầu.
    • D. Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.
  36. Câu 36:

    Nước ta đã có hành động gì nhằm bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng?

    • A. Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
    • B. Ban hành “sách đỏ Việt Nam”.
    • C. Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên.
    • D. Cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, săn bắn động vật trái phép.
  37. Câu 37:

    Các biện pháp tổng hợp nào được sử dụng để hạn chế xói mòn trên đất dốc?

    • A. Phát triển mạnh thủy lợi kết hợp trồng rừng.
    • B. Thực hiện các kĩ thuật canh tác
    • C. Thủy lợi kết hợp các kĩ thuật canh tác.
    • D. Phát triển mô hình nông – lâm.
  38. Câu 38:

    Đâu không phải vấn đề quan trọng trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta?

    • A. Lãng phí tài nguyên nước.
    • B. Ô nhiễm môi trường nước.
    • C. Thiếu nước vào mùa khô.
    • D. Ngập lụt vào mùa mưa.
  39. Câu 39:

    Dựa vào trang 25 Atlat Đia lí Việt Nam cho biết vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh nào?

    • A. Thanh Hóa.
    • B. Quảng Bình.
    • C. Lâm Đồng.
    • D. Nghệ An.
  40. Câu 40:

    Hãy cho biết rừng ở nước ta được chia thành các loại nào?

    • A. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.
    • B. Vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
    • C. Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên, rừng phòng hộ.
    • D. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
Câu 1 / 40Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Xác định đâu là nguyên nhân Việt Nam phải hợp tác chặt chẽ với các nước tiểu vùng sông Mê Công?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →