Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 11 online - Mã đề 17

40 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Họa sĩ danh tiếng với nghệ thuật vẽ tranh phong cảnh cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là?

    • A. Van Gốc ( Hà Lan)
    • B. Phu-gia-ta ( Nhật Bản)
    • C. Pi-cát-xô ( Tây Ban Nha).
    • D. Lê-vi-tan ( Nga)
  2. Câu 2:

    Theo những nhà xã hội không tưởng phương thức sản xuất cuối cùng của xã hội loài người là gì?

    • A. Chủ nghĩa tư bản.
    • B. Chủ nghĩa xã hội
    • C. Chủ nghĩa cộng sản
    • D. Chế độ không có tư hữu
  3. Câu 3:

    Nội dung cơ bản của tư tưởng và văn học – nghệ thuật ở thế kỉ XIX là?

    • A. Tố cáo hiện thực xã hội
    • B. Khát vọng về cuộc sống tốt đẹp
    • C. Ca ngợi tinh thần tự do, bình đẳng, dân chủ
    • D. Tất cả các ý trên
  4. Câu 4:

    Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế chính trị của Nhật Bản là?

    • A. cộng hòa.
    • B. Liên bang.
    • C. quân chủ chuyên chế
    • D. quân chủ lập hiến.
  5. Câu 5:

    Chính sách đối ngoại của chính quyền Tô-ku-ga-oa đối với các nước phương Tây như thế nào?

    • A. Hợp tác toàn diện với Mĩ và phương Tây.
    • B. Cấm tuyệt đối Mĩ và phương Tây vào buôn bán trên đất nước.
    • C. Đuổi người Mĩ và phương Tây ra khỏi đất nước Nhật.
    • D. ‘Mở cửa” với những điều kiện không bình đẳng với Mĩ và phương Tây
  6. Câu 6:

    Hai đẳng cấp trong xã hội Nhật Bản nửa đầu thế kỉ XIX là

    • A. Tầng lớp quý tộc phong kiến và tầng lớp võ sĩ.
    • B. Tầng lớp tăng lữ và quý tộc mới.
    • C. Tầng lớp võ sĩ và nông dân công xã.
    • D. Tầng lớp quý tộc phong kiến và nông nô.
  7. Câu 7:

    Trong cải cách giáo dục, nội dung nào được tăng cường trong chương trình giảng dạy ở Nhật Bản?

    • A. Khoa học kĩ thuật.
    • B. Pháp luật.
    • C. Công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
    • D. Giáo lí của các tôn giáo.
  8. Câu 8:

    Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?

    • A. Nông nghiệp lạc hậu.
    • B. Công nghiêp phát triển.
    • C. Thương mại hàng hóa.
    • D. Sản xuất quy mô lớn.
  9. Câu 9:

    Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?

    • A. Chế độ Mạc Phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng.
    • B. Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
    • C. Các nước tư bản phương Tây được tự do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản.
    • D. Nền kinh tế Tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản.
  10. Câu 10:

    Thực hiện những cải cách về tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội mục đích chính của Thiên hoàng Minh Trị là gì?

    • A.  Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây
    • B. Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở châu Á.
    • C. Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây.
    • D. Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu.
  11. Câu 11:

    Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị?

    • A. Tư sản.
    • B. Nông dân.
    • C. Thị dân.
    • D. Quý tộc tư sản hóa.
  12. Câu 12:

    Đế quốc Nhật có đặc điểm là gì?

    • A. Đế quốc thực dân
    • B. Đế quốc cho vay nặng lãi
    • C. Đế quốc hiếu chiến
    • D. Đế quốc phong kiến quân phiệt
  13. Câu 13:

    Cuộc khởi nghĩa Bom-bay đã buộc thực dân Anh phải?

    • A. Thu đồi đạo luật chia cắt Ben-gan
    • B. Tuyên bố trao trả độc lập cho Ấn Độ
    • C. Trả tự do cho B.G.Ti-lắc
    • D. Nới lỏng ách cai trị ở Ấn Độ
  14. Câu 14:

    Sự kiện nào đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

    • A. Trở thành lực lượng lãnh đạo cao trào 1905 – 1908
    • B. Quyết định thành lập Đảng Quốc Đại
    • C. Thành lập phái dân chủ cấp tiến trong Đảng Quốc Đại
    • D. Thực hiện chủ trương đấu tranh ôn hòa trong Đảng Quốc Đại
  15. Câu 15:

    Quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX thuộc về?

    • A. Giai cấp tư sản Anh
    • B. Các chúa phong kiến Ấn Độ
    • C. Chính phủ Anh
    • D. Nhân dân Ấn Độ
  16. Câu 16:

    Trong 20 năm đầu (1885 – 1905), Đảng Quốc đại đã đưa ra những yêu cầu gì đối với Chính phủ thực dân Anh?

    • A. Nắm quyền cai trị, phát triển kĩ nghệ, cải cách giáo dục, xã hội
    • B. Tham gia hội đồng trị sự, phát triển kĩ nghệ, cải cách giáo dục, xã hội
    • C. Tham gia chính quyền, phát triển kĩ nghệ, cải cách giáo dục, xã hội
    • D. Điều hành hội đồng trị sự, cải cách giáo dục, xã hội
  17. Câu 17:

    Đỉnh cao của cao trào Cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ là gì?

    • A. Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Bom – Bay năm 1905
    • B. Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Can – cút - ta năm 1905
    • C. 10 vạn nhân dân Ấn Độ biểu tình nhân ngày “quốc tang” (16-10-1905)
    • D. Cuộc tổng bãi công trong 6 ngày của công nhân Bom – Bay (6 – 1908)
  18. Câu 18:

    Với việc ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan đã làm bùng lên phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở đâu?

    • A. Bom – bay và Ben-gan.
    • B. Can-cút-ta và Ben-gan.
    • C. Bom-bay và sông Hằng.
    • D. Bom-bay và Can-cút-ta.
  19. Câu 19:

    Ngày 16-10-1905, khắp nơi trên đất nước Ấn Độ vang lên khẩu hiệu gì để chống thực dân Anh?

    • A. “Ấn Độ của người Hồi giáo”.
    • B. “Ấn Độ của người Ben-gan”.
    • C. “Ấn Độ của người Ấn Độ”.
    • D. ‘Án Độ của người Pa-ki-xtan”
  20. Câu 20:

    Nguyện vọng nào của giai cấp tư sản Ấn Độ đã không được thực dân Anh chấp nhận?

    • A. Muốn được tham gia vào chính quyền và hợp tác với tư sản Anh.
    • B. Muốn được tự do phát triển kinh tế và tham gia chính quyền.
    • C. Muốn được Chính phủ Anh đầu tư vốn để phát triển sản xuất.
    • D. Muốn được cạnh tranh bình đẳng với tư sản Anh ở Ấn Độ.
  21. Câu 21:

    Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa ở Bom-bay năm 1905 là do nhân dân phản đối?

    • A. Bản án 6 năm tù của Ti-lắc
    • B. Đạo luật chia đôi xứ Bengan
    • C. Sự đàn áp của thực dân Anh
    • D. Chính sách chia để trị
  22. Câu 22:

    Hậu quả nào không phải của chính sách thống trị Ấn Độ của thực dân Anh từ khi xâm lược đến cuối thế kỉ XIX? 

    • A. Nhiều người chết đói
    • B. Đời sống nhân dân ngày càng khó khăn
    • C. Đời sống nhân dân ổn định
    • D. Nạn đói liên tiếp xảy ra
  23. Câu 23:

    “Phương án Maobatton” vào năm 1947 tương đồng về bản chất với chính sách nào trước đó của Anh ở Ấn Độ?

    • A. Chính sách chia để trị, ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben – gan miền Đông theo đạo Hồi và miền Tây theo đạo Ấn
    • B. Chính sách chia để trị, ban hành đạo luật chia đôi đất nước Ấn độ thành Ấn Độ theo đạo Ấn và Pa – Ki – Xtan theo đạo Hồi
    • C. Chính sách cải tổ từ trung ương xuống địa phương, tăng cường mối liên hệ với quý tộc phong kiến và các tiểu vương quốc
    • D. Chính sách dùng người Ấn độ trị người Ấn độ, tăng cường người Ấn Độ trong ngành dân chính và quân đội
  24. Câu 24:

    Nguồn gốc sâu xa của cuộc khởi nghĩa Xipay là gì?

    • A. Mâu thuẫn giữa Hin đu giáo với Kitô giáo
    • B. Cuộc sống cực khổ của binh lính Ấn Độ
    • C. Binh lính muốn cải thiện đời sống
    • D. Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh
  25. Câu 25:

    Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ?

    • A. Phái “cực đoan” trong Đảng Quốc đại tuyên bố thành lập
    • B. Ngày đạo luật chia cắt Bengan có hiệu lực
    • C. Ngày Ti lắc bị thực dân Anh bắt giam
    • D. Ngày Ti - lắc bị khai trừ khỏi Đảng Quốc đại
  26. Câu 26:

    Ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương Tây vì?

    • A. Có vị trí chiến lược quan trọng của vùng Đông Nam Á
    • B. Đất rộng, người đông, có nhiều nguyên liệu và nền văn hóa lâu đời
    • C. Còn ở trong tình trạng lạc hậu về kinh tế, chính trị
    • D. Có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất khu vực châu Á
  27. Câu 27:

    Vì sao thực dân Anh phải thu hồi Đạo luật chia cắt Ben – gan?

    • A. Do phong trào đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân Ấn Độ
    • B. Do sự phản đối mạnh mẽ của tầng lớp trên có thế lực
    • C. Do thực dân Anh đã đạt được mục đích chia cắt Ấn Độ
    • D. Cả ba đáp án đều đúng
  28. Câu 28:

    Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản Ấn Độ cuối thế kỉ XIX là gì?

    • A. Lật đổ nền thống trị của quý tộc phong kiến Ấn Độ
    • B. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc
    • C. Muốn phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa và được tham gia chính quyền
    • D. Đòi thực dân Anh cho Ấn Độ được hưởng quy chế tự trị
  29. Câu 29:

    Thực dân Anh đã thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến ở Ấn Độ nhằm?

    • A. Xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ
    • B. Cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ
    • C. Làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình
    • D. Biến họ thành tay sai đắc lực cho mình
  30. Câu 30:

    Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ?

    • A. Khơi sâu sự thù hằn dân tộc, thực hiện chính sách chia để trị
    • B. Đưa đẳng cấp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị Ấn Độ
    • C. Trực tiếp cai trị Ấn Độ
    • D. Mua chuộc thế lực phong kiến
  31. Câu 31:

    Đỉnh cao nhất cua phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ trong những năm đầu thế kỉ XX là? 

    • A. Phong trào đấu tranh của công nhân Can-cút-ta năm 1905.
    • B. Phong trào đấu tranh của công nhân Bom-bay năm 1908.
    • C. Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân ở sông Hằng năm 1905
    • D. Phong trào đấu tranh của công nhân ở Can-cút-ta năm 1908.
  32. Câu 32:

    Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cao trào cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ?

    • A. Mang đậm ý thức dân tộc sâu sắc.
    • B. Thức tỉnh nhân dân Ấn Độ để hoà chung vào trào lưu dân tộc, dân chủ ở Châu Á.
    • C. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Ấn Độ.
    • D. Thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Ấn Độ.
  33. Câu 33:

    Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã?

    • A. lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời.
    • B. đưa nhân dân lao động lên làm chủ đất nước.
    • C. giải phóng người lao động khỏi mọi sự áp bức.
    • D. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
  34. Câu 34:

    Ai là vị lãnh đạo Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

    • A. Xtalin
    • B. Ănghen.
    • C. Lênin.
    • D. Các Mác
  35. Câu 35:

    Sau cách mạng thảng Hai 1917 các Xô viết được thành lập  đại biểu cho những giai cấp và tầng lớp nào?

    • A. Công nhân, binh lính.
    • B. Công nhân, nông dân, binh lính.
    • C. Công nhân, nông dân
    • D. Nông dân, binh lính.
  36. Câu 36:

    Tại Xô Viết toàn Nga, sắc lệnh nào được thông qua? 

    • A. Sắc lệnh bánh mì và Sắc lệnh ruộng đất.
    • B. Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất.
    • C. Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh bánh mì.
    • D. Sắc lênh hòa bình, Sắc lệnh bánh mì và Sắc lệnh ruộng đất.
  37. Câu 37:

    Mở ra kỉ nguyên mới cho nước Nga, làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga đó là gì?

    • A. mục đích của Cách mạng tháng Mười Nga
    • B. ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga.
    • C. nguyên tắc của Cách mạng tháng Mười Nga.
    • D. nội dung của Cách mạng tháng Mười Nga.
  38. Câu 38:

    Ý nào không phản ánh ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Mười Nga?

    • A. Nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trong đế quốc Nga được giải phóng
    • B. Làm thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước đế quốc.
    • C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.
    • D. Làm thay đổi căn bản cục diện thế giới.
  39. Câu 39:

    Thái độ của Nga hoàng đối với cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là gì?

    • A. Tham chiến một cách có điều kiện.
    • B. Đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.
    • C. Tham gia cuộc chiến tranh khi thấy lợi nhuận.
    • D. Đứng ngoài cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
  40. Câu 40:

    Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là gì?

    • A.  dân chủ tư sản kiểu cũ.
    • B. cách mạng vô sản.
    • C. dân chủ tư sản kiểu mới
    • D. cách mạng tư sản triệt để.
Câu 1 / 40Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Họa sĩ danh tiếng với nghệ thuật vẽ tranh phong cảnh cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →