Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 12 online - Mã đề 13

40 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?

    • A. Đấu tranh nghị trường.
    • B. Đấu tranh báo chí.
    • C. Mít tinh, đưa “dân nguyện”.
    • D. Đấu tranh vũ trang.
  2. Câu 2:

    Tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng hoạt động theo khuynh hướng nào?

    • A. Cực đoan.
    • B. Tư sản.
    • C. Vô sản.
    • D. Dân chủ tư sản.
  3. Câu 3:

    Luận cương chính trị (10 - 1930) đã xác định lãnh đạo cách mạng Đông Dương là giai cấp nào?

    • A. Tiểu tư sản.
    • B. Tư sản.
    • C. Công nhân.
    • D. Nông dân.
  4. Câu 4:

    Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chọn giải pháp nào sau khi Hiệp ước Hoa - Pháp (28 - 2 - 1946) được kí kết?

    • A. Mềm dẻo, hòa hoãn.
    • B. Cầm súng đánh Pháp.
    • C. “Hòa để tiến”.
    • D. Đánh Pháp đến cùng.
  5. Câu 5:

    Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô bắt nguồn chủ yếu vì lí do nào?

    • A. Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.
    • B. Sự phát triển nhanh chóng của phong trào giải phóng dân tộc.
    • C. Sự lớn mạnh của Liên Xô và các nước Đông Âu.
    • D. Sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
  6. Câu 6:

    “Sự lựa chọn con đường cầm vũ khí kháng chiến chống Pháp cuối năm 1946 của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh là kịp thời và đúng đắn”. Ý nào dưới đây lí giải đúng nhất cho nhận định trên?

    • A. Đó là hành động chính nghĩa và cần thiết để bảo vệ độc lập dân tộc.
    • B. Nhân dân ta có truyền thống đấu tranh ngoại xâm.
    • C. Khả năng đấu tranh chính trị, ngoại giao với Pháp không còn nữa.
    • D. Thực dân Pháp lộ rõ âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa.
  7. Câu 7:

    Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai dựa trên cơ sở nào?

    • A. Tiềm lực kinh tế, khoa học hiện đại.
    • B. Tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh.
    • C. Khoa học hiện đại, quân sự mạnh.
    • D. Vị thế quốc tế được nâng cao.
  8. Câu 8:

    Khoảng thời gian từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương năm 1945 được gọi là

    • A. điều kiện chủ quan thuận lợi.
    • B. thời cơ “ngàn năm có một”.
    • C. thời cơ đang đến gần.
    • D. điều kiện khách quan thuận lợi.
  9. Câu 9:

    Trong những năm 1919 - 1925, hoạt động đấu tranh đầu tiên của tư sản dân tộc Việt Nam là

    • A. tẩy chay tư sản Hoa Kiều.
    • B. chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.
    • C. thành lập Đảng Lập hiến.
    • D. chống độc quyền cảng Sài Gòn.
  10. Câu 10:

    Ý nào không thuộc nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta (1946 - 1954)?

    • A. Chớp thời cơ.
    • B. Toàn dân.
    • C. Trường kì.
    • D. Toàn diện.
  11. Câu 11:

    Trong cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội cuối năm 1946 đầu năm 1947, lực lượng vũ trang nào được thành lập?

    • A. Quân đội Quốc gia Việt Nam.
    • B. Vệ quốc đoàn.
    • C. Vệ quốc quân.
    • D. Trung đoàn Thủ đô.
  12. Câu 12:

    Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?

    • A. Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta.
    • B. Sự suy yếu của các nước thực dân cũ.
    • C. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.
    • D. Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
  13. Câu 13:

    Chiến lược toàn cầu của Mĩ đặt mục tiêu quan trọng nhất là 

    • A. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
    • B. trở thành bá chủ thế giới.
    • C. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
    • D. ngăn chặn, đẩy lùi và xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
  14. Câu 14:

    Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô đề ra chính sách đối ngoại như thế nào? 

    • A. Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.
    • B. Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.
    • C. Hòa bình, trung lập, không kiên kết.
    • D. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
  15. Câu 15:

    Trong nội dung Hiệp định Sơ bộ kí kết ngày 6 - 3 - 1946, chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia

    • A. tự trị.
    • B. tự do.
    • C. độc lập.
    • D. nửa thuộc địa.
  16. Câu 16:

    Báo Búa liềm là cơ quan ngôn luận của tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam năm 1929?

    • A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
    • B. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
    • C. Đông Dương Cộng sản Đảng.
    • D. An Nam Cộng sản Đảng.
  17. Câu 17:

    Năm 1993, khi Hiệp ước Maxtric có hiệu lực, Cộng đồng châu Âu đổi tên thành

    • A. Cộng đồng kinh tế châu Âu.
    • B. Liên minh châu Âu.
    • C. Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
    • D. Cộng đồng than thép châu Âu.
  18. Câu 18:

    Thành tựu khoa học - kĩ thuật nào của Liên Xô đã mở ra kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

    • A. Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
    • B. Đưa con người lên mặt trăng.
    • C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
    • D. Phòng thành công vệ tinh nhân tạo.
  19. Câu 19:

    Sự kiện nào có tính quyết định buộc Đảng và Chính phủ ta phải phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (19 - 12 - 1946)?

    • A. Pháp chiếm đóng Bộ tài chính.
    • B. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta.
    • C. Pháp khiêu khích ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
    • D. Pháp tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
  20. Câu 20:

    Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, nguyên tắc nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình thế giới?

    • A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
    • B. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
    • C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc.
    • D. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
  21. Câu 21:

    Từ những năm 70 đến nay, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực nào?

    • A. Kĩ thuật.
    • B. Sản xuất.
    • C. Khoa học cơ bản.
    • D. Công nghệ.
  22. Câu 22:

    Trật tự thế giới thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai được gọi là 

    • A. trật tự hai cực Ianta.
    • B. trật tự hai cực Đông - Tây.
    • C. trật tự Véc-xai - Oasinhtơn.
    • D. trật tự hai cực Xô - Mĩ.
  23. Câu 23:

    Tình hình chung của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) như thế nào?

    • A. Ở vào tình thế hiểm nghèo “như ngàn cân treo sợi tóc”.
    • B. Bị các nước đế quốc bao vây cấm vận.
    • C. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
    • D. Chịu hậu quả nặng nề do ách cai trị của thực dân.
  24. Câu 24:

    Với 17 quốc gia châu Phi giành độc lập, năm 1960 được lịch sử ghi nhận là 

    • A. “Năm châu Phi giải phóng”.
    • B. “Năm châu Phi”.
    • C. “Năm giải phóng châu Phi”.
    • D. “Năm châu Phi trỗi dậy”.
  25. Câu 25:

    Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?

    • A. Đông Bắc Á.
    • B. Đông Nam Á.
    • C. Đông Phi.
    • D. Bắc Phi.
  26. Câu 26:

    Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là 

    • A. khoa học gắn với kĩ thuật.
    • B. khoa học, kĩ thuật mở đường cho sản xuất.
    • C. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
    • D. khoa học mở đường cho kĩ thuật.
  27. Câu 27:

    Trong năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã giành được độc lập?

    • A. Việt Nam, Lào, Campuchia.
    • B. Inđônêxia, Thái Lan, Việt Nam.
    • C. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
    • D. Inđônêxia, Việt Nam, Mianma.
  28. Câu 28:

    Đâu không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ở nửa sau thế kỉ XX?

    • A. Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.
    • B. Sự phát triển và ảnh hưởng to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
    • C. Sự xuất hiện các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực.
    • D. Sự thay đổi nhanh chóng của chất lượng nguồn nhân lực.
  29. Câu 29:

    Trong những năm 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra sách lược với ngoại xâm và nội phản dựa trên nguyên tắc nào?

    • A. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng.
    • B. Giữ vững độc lập dân tộc.
    • C. Nhân nhượng có giới hạn.
    • D. Tuân thủ luật pháp quốc tế.
  30. Câu 30:

    Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

    • A. hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
    • B. các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
    • C. tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
    • D. muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
  31. Câu 31:

    Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX là do giai cấp tư sản

    • A. chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.
    • B. chưa được giác ngộ về chính trị.
    • C. chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp.
    • D. nhỏ yếu về kinh tế, non kém về chính trị.
  32. Câu 32:

    Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì đã 

    • A. chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • B. đoàn kết giai cấp công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
    • C. thúc đẩy phong trào công nhân Việt Nam phát triển từ tự phát sang tự giác.
    • D. góp phần quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin vào Việt Nam.
  33. Câu 33:

    Khi Đảng phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (12 - 1946), cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân ta diễn ra đầu tiên ở đâu?

    • A. Đô thị.
    • B. Rừng núi.
    • C. Đồng bằng.
    • D. Nông thôn.
  34. Câu 34:

    Quốc gia nào được mệnh danh là “con rồng” nổi trội nhất trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á? 

    • A. Thái Lan.
    • B. Philippin.
    • C. Xingapo.
    • D. Malaixia.
  35. Câu 35:

    Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là

    • A. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực.
    • B. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.
    • C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    • D. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
  36. Câu 36:

    Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau 2 - 9 - 1945 đến trước 19 - 12 - 1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?

    • A. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
    • B. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
    • C. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
    • D. Dựng nước đi đôi với giữ nước.
  37. Câu 37:

    Tổng Bí thư nào của Đảng là người chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939?

    • A. Trường Chinh.
    • B. Nguyễn Văn Cừ.
    • C. Lê Hồng Phong.
    • D. Hà Huy Tập.
  38. Câu 38:

    Đặc điểm nổi bật của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là gì? 

    • A. Mang tính quần chúng, quy mô rộng lớn, hình thức phong phú.
    • B. Phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng lãnh đạo.
    • C. Lần đầu tiên giai cấp công - nông đoàn kết đấu tranh.
    • D. Quy mô rộng lớn, tính chất quyết liệt, triệt để.
  39. Câu 39:

    Liên minh quân sự của Mĩ và các nước Tây Âu thành lập năm 1949 nhằm chống lại các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô là 

    • A. SEATO.
    • B. CENTO.
    • C. NATO.
    • D. ANZUS.
  40. Câu 40:

    Trong các nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau năm 1991, nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất? 

    • A. Sự phát triển của các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính trên thế giới.
    • B. Sự phát triển hoặc diệt vong của các tổ chức khủng bố quốc tế.
    • C. Cuộc chạy đua sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột.
    • D. Sự vươn lên của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau khi giành được độc lập.
Câu 1 / 40Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →