Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 12 online - Mã đề 18

40 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Yếu tố nào quyết định xu hướng liên kết khu vực của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

    • A. Yêu cầu giải quyết các vấn đề toàn cầu.
    • B. Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
    • C. Phát huy tối đa những lợi thế về chính trị xã hội.
    • D. Yêu cầu tạo thế cân bằng với Liên Xô và Đông Âu.
  2. Câu 2:

    Nền tảng cơ bản giúp quá trình liên kết châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai có thể diễn ra thuận lợi là gì?

    • A. Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị
    • B. Tương đồng nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật
    • C. Chung nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học- kĩ thuật
    • D. Quá trình liên kết châu Âu đã từng diễn ra trong lịch sử
  3. Câu 3:

    Trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973, nền kinh tế Nhật Bản có điểm hạn chế là?

    • A. Lãnh thổ không rộng, dân số đông, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn
    • B. Tình hình chính trị thiếu ổn định
    • C. Dân số già hóa nhanh chóng
    • D. Trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu
  4. Câu 4:

    Để đẩy nhanh sự phát triển, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào?

    • A. Giáo dục và khoa học kĩ thuật
    • B. Đầu tư ra nước ngoài
    • C. Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài
    • D. Bán các bằng phát minh, sáng chế
  5. Câu 5:

    Nét đặc sắc của văn hóa Nhật Bản hiện nay là gì?

    • A. Con người luôn gần gũi hòa đồng với thiên nhiên.
    • B. Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại
    • C. Tuân thủ nghiêm ngặt quy luật tự nhiên và pháp luật Nhà nước.
    • D. Tiếp thu có chọn lọc văn hóa ngoại lai.
  6. Câu 6:

    Lực lượng thực hiện cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945-1952 là gì?

    • A. Chính phủ Nhật Bản
    • B. Thiên Hoàng
    • C. Nghị viện Nhật Bản
    • D. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng quân đồng minh
  7. Câu 7:

    Hiệp ước nào dưới đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh ở Nhật Bản?

    • A. Hiệp ước hoà bình XanPhranxico
    • B. Hiệp ước Bali
    • C. Hiệp ước Mattrich
    • D. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
  8. Câu 8:

    Học thuyết nào của Nhật đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu?

    • A. 1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật.
    • B. 1991, học thuyết Kai – phu
    • C. Học thuyết Hasimoto (1/1997).
    • D. 4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn
  9. Câu 9:

    Hạn chế và khó khăn của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952-1973 là gì?

    • A. trang thiết bị cũ kĩ, lạc hậu.
    • B. dân số đang già hóa
    • C. lãnh thổ không lớn, dân số đông và thường xuyên bị thiên tai, tài nguyên khoáng sản nghèo.
    • D. tình hình chính trị thiếu ổn định.
  10. Câu 10:

    Một trong những nội dung chủ yếu của học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991) là gì?

    • A. tiếp tục coi trọng quan hệ và liên minh chặt chẽ với Mĩ.
    • B. mở rộng hoạt động và quan hệ đối ngoại trên phạm vi toàn cầu
    • C. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.
    • D. củng cố mối quan hệ giữa Nhật và các nước Đông Á.
  11. Câu 11:

    Trong nội dung cải cách kinh tế ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng đồng minh đã giải tán các Daibátxưi để làm gì?

    • A. xóa bỏ tàn dư của quan  hệ tư bản chủ nghĩa
    • B. xóa bỏ quyền lực của Thiên hoàng trong việc chiếm hữu đất đai
    • C. mở đường cho hàng hóa của Mĩ tràn vào thị trường Nhật Bản
    • D. xóa bỏ những tàn dư của quan hệ phong kiến
  12. Câu 12:

    Chính sách đối ngoại cơ bản của Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai là gì?

    • A. Liên minh chặt chẽ với Liên Xô và  các nước Đông Âu
    • B. Hợp tác chặt chẽ với các nước châu Á và châu Phi
    • C. Liên minh chặt chẽ với Mĩ
    • D. Hợp tác với tất cả các nước trên thế giới
  13. Câu 13:

    Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học kĩ –thuật để đạt hiệu quả cao nhất?

    • A. Mua bằng phát minh sáng chế
    • B. Hợp tác với các nước khác
    • C. Đầu tư vốn nghiên cứu khoa học
    • D. Đánh cắp bằng phát minh sáng chế
  14. Câu 14:

    Nguyên nhân nào không phải là nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển "thần kì" vào thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX?

    • A. Biết áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
    • B. Chi phí cho quốc phòng của Nhật thấp
    • C. Nước Nhật có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
    • D. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước
  15. Câu 15:

    Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mĩ và Nhật?

    • A. Hiệp ước an ninh Mĩ –Nhật được kí kết
    • B. Mĩ đóng quân tại Nhật Bản
    • C. Mĩ viện trợ cho Nhật Bản
    • D. Mĩ xây dựng căn cứ trên đất nước Nhật Bản
  16. Câu 16:

    Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai là gì? 

    • A. Biết xâm nhập thị trường thế giới
    • B. Tác dụng của những cải cách dân chủ
    • C. Nhân tố con người với truyền thống "Tự lực tự cường"
    • D. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật
  17. Câu 17:

    Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là gì?

    • A. chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).
    • B. tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.
    • C. con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển
    • D. áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất
  18. Câu 18:

    Ý nào sau đây là biểu hiện của sự phát triển ở trình độ cao trong khoa học – kĩ thuật Nhật Bản giai đoạn 1991 – 2000 ? 

    • A. Tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dung dân dụng.
    • B. Chú trọng mua bằng sáng chế phát minh từ các nước khác.
    • C. Phóng 49 vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ và Liên Xô trong các chương trình vũ trụ quốc tế.
    • D. Phát triển công nghệ sản xuất phần mềm.
  19. Câu 19:

    Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình Nhật Bản trong giai đoạn 1973 – 1991?

    • A. Đưa ra học thuyết Phucưđa và học thuyết Kaiphu tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.
    • B. Đưa ra học thuyết Miyadaoa và Học thuyết Hasimôtô tuyên bố khẳng định kéo dài  vĩnh viễn Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật.
    • C. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật bắt đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới
    • D. Nhật sớm thoát khỏi khủng hoảng và vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX
  20. Câu 20:

    Sự phát triển “thần kì của Nhật Bản” được thể hiện rõ nhất ở điểm nào? 

    • A. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ.
    • B. Trong khoảng hơn 20 năm (1950 -1 973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật tăng 20 lần
    • C. Từ thập niên 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản).
    • D. Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.
  21. Câu 21:

    Trong giai đoạn 1945 đến 2000, nền kinh tế Nhật Bản phát triển theo biểu đồn nào dưới đây?

    • A. phát triển thần kỳ - khủng hoảng – hồi phục – phát triển mạnh mẽ.
    • B. hồi phục – phát triển thần kỳ - suy thoái – hồi phục và phát triển.
    • C. hồi phục – phát triển thần kỳ - khủng hoảng – phát triển.
    • D. khủng hoảng – phát triển thần kỳ - suy thoái – hồi phục.
  22. Câu 22:

    Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” ở Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX? 

    • A. Để thoát dần sự lệ thuộc của Mĩ
    • B. Để khôi phục lại các thị trường truyền thống
    • C. Để tranh thủ khoảng trống quyền lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực
    • D. Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á
  23. Câu 23:

    Nhận định nào nói về biến đổi kinh tế các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? 

    • A. Thắng  lợi của cách mạng Trung Quốc dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
    • B. Bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành 2 miền theo vĩ tuyến 38
    • C. Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế
    • D. Đưa Nhật Bản trở thành nước theo chế độ dân chủ đai nghị tư sản
  24. Câu 24:

    Ý nào dưới đây không phản ánh mối quan hệ giữa cách mạng Trung Quốc với cách mạng Việt Nam?

    • A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (10-1949).
    • B. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1-1950).
    • C. Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (11-1991).
    • D. Hồng Công, Ma Cao trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc (1999).
  25. Câu 25:

    Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là gì?

    • A. Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
    • B. Đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế
    • C. Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế
    • D. Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN
  26. Câu 26:

    Sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách, đất nước Trung Quốc đã đạt được những thành tựu là gì?

    • A. Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
    • B. kinh tế Trung Quốc vươn lên đứng đầu thế giới.
    • C. nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện.
    • D. Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người lên không gian.
  27. Câu 27:

    Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng là gì?

    • A. Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng hợp tác
    • B. cách mạng Trung Quốc thắng lợi.
    • C. nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản.
    • D. Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp ước hợp tác
  28. Câu 28:

    Đặc điểm của đường lối đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc? 

    • A. Lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
    • B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
    • C. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trung tâm.
    • D. Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm.
  29. Câu 29:

    Thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc có ý nghĩa gì? 

    • A. Tiêu diệt chế độ phong kiến
    • B. Làm thất bại âm mưu của đế quốc Mĩ
    • C. Đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên mới, tăng cường lực lượng cho chủ nghĩa xã hội, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới
    • D. Tiêu diệt tận gốc Quốc dân đảng của Tưởng Giới Thạch
  30. Câu 30:

    Hãy nêu tình hình kinh tế Trung Quốc trong những năm 1978 đến năm 1998?

    • A. Nền kinh tế đã phục hồi ngang bằng sp với thời kì trước “Cách mạng văn hóa”.
    • B. Nền kinh tế tăng trưởng chậm do không giải quyết được vấn đề vốn và đổi mới khoa học công nghệ.
    • C. Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
    • D. Nền kinh tế phát triển mạnh, những đời sống nhân dân vẫn chưa được cải thiện
  31. Câu 31:

    Biến đổi quan trọng của Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

    • A. sự thất bại của Quốc dân Đảng.
    • B. cuộc nội chiến giữa hai miền Triều Tiên.
    • C. sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
    • D. nội chiến giữa hai Đảng ở Trung Quốc
  32. Câu 32:

    Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) là gì?

    • A. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
    • B. Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới
    • C. Tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
    • D. Làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh
  33. Câu 33:

    Địa vị quốc tế của Trung Quốc từ sau năm 1978 không ngừng được nâng cao là do đâu?

    • A. Trung Quốc đã trở thành cường quốc về quân sự khiến các nước phải kính nể.
    • B. sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại, bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.
    • C. Trung Quốc là một quốc gia có tiềm lực kinh tế và dân số đông nhất thế giới.
    • D. Trung Quốc là ủy viên trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
  34. Câu 34:

    Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm hai miền theo vĩ tuyến 38 từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cho đến nay là do đâu?

    • A. quyết định của Hôi nghị Ianta (2- 1945).
    • B. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh.
    • C. hai miền Triều Tiên thỏa thuận, kí kết hiệp định tại Bàn môn Điếm (1953).
    • D. Thỏa thuận của Mĩ và Liên Xô
  35. Câu 35:

    Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập (1949) đánh dấu nhiệm vụ tiếp theo của Trung Quốc như thế nào?

    • A. Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    • B. Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
    • C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên tư bản chủ nghĩa.
    • D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  36. Câu 36:

    Ngày 1/10/1949, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập đánh dấu Trung Quốc?

    • A. Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.
    • B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản
    • C. Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
    • D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  37. Câu 37:

    Ý nào dưới đây phản ánh chính sách đối ngoại của Trung Quốc đã làm ảnh hưởng xấu đến quan hệ láng giềng giữa Việt Nam và Trung Quốc?

    • A. Gây xung đột biên giới với các nước láng giềng Liên Xô (1962) và Ấn Độ (1969).
    • B. Mở cuộc tiến công  6 tỉnh biên giới phía Bấc Việt Nam (1979).
    • C. Thiết lập quan hệ ngoại giao (1950) và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1991).
    • D. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Nhật Bản.
  38. Câu 38:

    Sư kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của Trung Quốc chính thức hoàn thành? 

    • A. Cuộc chiến tranh chống Nhật kết thúc thắng lợi
    • B. Cuộc nội chiến thất bại, lực lượng Quốc dân đảng phải rút chạy từ Đài Loan
    • C. Cuộc nội chiến kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
    • D. Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản.
  39. Câu 39:

    Các cuộc biểu tình ở Ấn Độ trong những năm 1946 – 1947 đã làm cho?

    • A. Chính quyền thực dân Anh bị lật đổ
    • B. Chính quyền thực dân Anh phải nhượng bộ
    • C. Quần chúng bị đàn áp đẫm máu
    • D. Nền kinh tế Ấn Độ bị giảm sút
  40. Câu 40:

    Các chính quyền độc tài quân sự ở các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai được thành lập bởi sự giúp đỡ của nước nào? 

    • A. Cuba.
    • B. Nhật
    • C. Đức
    • D. Mĩ
Câu 1 / 40Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Yếu tố nào quyết định xu hướng liên kết khu vực của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →