Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online - Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng Nam Định

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Giữa thế kỷ XIX, Việt Nam là

    • A. nước thuộc địa của Pháp
    • B. quốc gia phong kiến độc lập có chủ quyền
    • C. thuộc địa của Tây Ban Nha
    • D. thuộc địa của Anh
  2. Câu 2:

    Không chiếm được Đà Nằng, thực dân Pháp tiến đánh

    • A. Gia Định
    • B. Biên Hòa
    • C. Huế
    • D. Vĩnh Long
  3. Câu 3:

    Ngày 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi hạ chiếu cần Vương khi đang ở

    • A. căn cứ Ba Đình
    • B. căn cứ Tân Sở (Quảng Trị)
    • C. Kinh đô Huế
    • D. đồn Mang Cá
  4. Câu 4:

    Thực dân Anh chia Ấn Độ thành 2 quốc gia dựa:

    • A. trên cơ sở lãnh thổ
    • B. trên cơ sở về văn hóa
    • C. trên cơ sở kinh tế
    • D. trên cơ sở tôn giáo
  5. Câu 5:

    Liên Xô khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ 2 trong điều kiện:

    • A. bị tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ 2
    • B. bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh
    • C. chiếm được nhiều thuộc địa ở Đông Bắc Á và Đông Âu
    • D. thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật bồi thường
  6. Câu 6:

    Hậu quả nặng nề, nghiêm trong nhất mang lại cho thế giới suốt thời gian chiến tranh lạnh là

    • A. các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang
    • B. các nước, chi phí khổng lồ về sức người và sức của để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt
    • C. hàng ngàn căn cứ quân sự được thành lập trên toàn cầu
    • D. thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới
  7. Câu 7:

    Từ để chỉ phong trào đấu tranh giải phóng dân dộc ở các nước Mỹ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ 2 là:

    • A. “Lục địa bùng cháy”
    • B. “Lục địa mới trỗi dậy”
    • C. “Chàng khổng lồ thức dạy sau giấc ngủ dài”
    • D. “Sân sau” của Mĩ
  8. Câu 8:

    Sau chiến tranh lạnh, âm mưu của Mĩ là:

    • A. vươn lên chi phối, lãnh đạo toàn thế giới
    • B. thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình
    • C. dùng sức mạnh kinh tế thao túng mọi hoạt động khác
    • D. chuẩn bị đề ra chiến lược mới
  9. Câu 9:

    Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại

    • A. bắt tay với Trung Quốc
    • B. triển khai chiến lược toàn cầu vói tham vọng bá chủ thế giới
    • C. dung dưỡng Itxaren
    • D. hòa bình, hợp tác với các nước trên thế giới
  10. Câu 10:

    Nhân vật không có mặt tại Hội nghị Ianta là

    • A. Ru-dơ-ven
    • B. Soc-sin
    • C. Xta -lin
    • D. Tơ-ru - man
  11. Câu 11:

    Sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách, đất nước Trung Quốc đã đạt được những thành tựu là:

    • A. Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
    • B. kinh tế Trung Quốc vươn lên đứng đầu thế giới
    • C. nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao, đòi sống nhân dân được cải thiện
    • D. Trung Quốc phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người lên không gian
  12. Câu 12:

    Gọi là cách mạng khoa học công nghệ vì

    • A. cuộc cách mạng diễn ra chủ yếu về công nghệ
    • B. với sự ra đời của các thế hệ máy tính điện tử
    • C. cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học - kỹ thuật
    • D. cuộc cách mạng diễn ra trên lĩnh vực Sinh học
  13. Câu 13:

    Nhân dân ta đã chiến đấu chống thực dân Pháp xâm lược như thế nào vào cuối năm 1858?

    • A. Trên vịnh Đà Nẵng, hải quân của triều đình Huế liên tiếp tấn công quân Pháp
    • B. Quân và dân sát cánh bên nhau đánh giặc, cầm chân quân Pháp suốt 5 tháng liền trên bán đảo Sơn Trà
    • C. Ngay từ đầu, quân Pháp chiếm được bán đảo Sơn Trà
    • D. Triều đình ra lời hiệu triệu kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên bảo vệ Tổ quốc
  14. Câu 14:

    Chiến thắng cầu Giấy lần thứ nhất (12/1873) và lần thứ 2 (5/1883) đều là chiến công của

    • A. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc
    • B. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc với quân của Hoàng Tá Viêm
    • C. quân triều đình
    • D. dân binh Hà Nội
  15. Câu 15:

    Thành công lớn nhất của Mĩ trong chính sách đối ngoại từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

    • A. lập được nhiều khối quân sự ở khắp toàn cầu
    • B. thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống
    • C. thực hiện được một số mưu đồ góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu
    • D. tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam
  16. Câu 16:

    Năm 1960 gọi là “Năm châu Phi” vì

    • A. cả châu Phi vùng dậy giành độc lập
    • B. chủ nghĩa thực dân cũ bị tan rã ở châu Phi
    • C. 17 nước châu Phi giành được độc lập
    • D. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ
  17. Câu 17:

    Các nước thành viên đầu tiên của liên minh châu Âu (EU):

    • A. Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha
    • B. Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Anh
    • C. Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia
    • D. Pháp, Tây Đức, Bỉ, Hà Lan, Luc - xăm -bua
  18. Câu 18:

    Lĩnh vực đi đầu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô là

    • A. công nghiệp hàng tiêu dùng
    • B. công nghiệp điện dân dụng
    • C. công nghiệp quốc phòng
    • D. công nghiệp nặng, chế tạo máy móc
  19. Câu 19:

    Sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, nhân dân Campuchia đã tiến hành nhiệm vụ

    • A. tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc
    • B. tiếp tục đấu tranh chống lại lực lượng Pônpốt- Iêngxari phản động
    • C. bước đầu tiến lên xây dựng chế độ xã hội mới
    • D. liên kết, hợp tác với lực lượng Pônpốt
  20. Câu 20:

    Giai đoạn kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ vào

    • A. từ 1960 đến 1973
    • B. trong những năm 50 của thế kỷ XX
    • C. từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 1950
    • D. từ 1973 đến nay
  21. Câu 21:

    Từ tháng 1 đến tháng 10 năm 1860, cục diện trên chiến trường Nam Kỳ có đặc điểm

    • A. lực lượng quân Pháp bị hạn chế đáng kể về số lượng vì phải chia sẻ với các chiến trường khác
    • B. quân đội triều đình nhà Nguyễn ít hơn quân Pháp
    • C. lực lượng quân Pháp đông và mạnh
    • D. tương quan lực lượng giữa ta và Pháp cân bằng nhau
  22. Câu 22:

    Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học công nghệ là

    • A. làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực
    • B. hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa
    • C. chế tạo các loại vũ khí hủy diệt
    • D. làm thay đổi cơ cấu dân cư
  23. Câu 23:

    Nội dung không phải là quyết định quan trọng của hội nghị Ianta

    • A. hình thành đồng minh chống phát xít
    • B. thỏa thuận việc đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng
    • C. thành lập tổ chức Liên hợp quốc
    • D. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật Bản
  24. Câu 24:

    Địa bàn hoạt động chủ yếu của nghĩa quân Hương Khê

    • A. bao gồm hầu hết các tỉnh Trung Kỳ
    • B. bao gồm các tỉnh Trung Kỳ và Tây Nguyên
    • C. bao gồm các tỉnh Trung Kỳ và một số tỉnh Bắc Kỳ
    • D. bao gồm bốn tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
  25. Câu 25:

    Điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là:

    • A. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới
    • B. Mĩ trở thành nuớc tư bản giàu mạnh đứng thứ 2 trên thế giới
    • C. kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chính sách chạy đua vũ trang
    • D. kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút do đất nước bị chiến tranh tàn phá
  26. Câu 26:

    Nguyên nhân không dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là

    • A. áp dụng thành công thành tựu khoa học kỹ thuật
    • B. nước Mĩ giàu tài nguyên, không bị chiến tranh tàn phá
    • C. nhân dân Mĩ có lịch sử, truyền thống lâu đời
    • D. lợi dụng chiến tranh để làm giàu
  27. Câu 27:

    Mục tiêu của chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là

    • A. hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới
    • B. kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ
    • C. tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người
    • D. hòa bình, trung lập
  28. Câu 28:

    Đầu năm 1945, khi Chiến tranh thế giới thứ 2 đi vào giai đoạn kết thức, những vấn đề cấp bách nào đã đặt ra trước các nước Đồng Minh là:

    • A. khôi phục kinh tế sau chiến tranh kết thúc
    • B. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh, phân chia thành quả thắng lợi sau chiến tranh
    • C. thành lập tòa án xét xử tội phạm chiến tranh
    • D. bắt sống Hitle
  29. Câu 29:

    Lãnh tụ cuộc khởi nghĩa Hương Khê là

    • A. Phạm Bành, Nguyễn Thiện Thuật
    • B. Phan Đình Phùng, Đinh Công Tráng
    • C. Phạm Bành, Đinh Công Tráng
    • D. Phan Đình Phùng, Cao Thắng
  30. Câu 30:

    Điểm khác nhau về mục đích trong việc sản xuất vũ khí nguyên tử của Liên Xô và Mĩ

    • A. khống chế các nước khác
    • B. nô dịch các đồng minh
    • C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới
    • D. mở rộng lãnh thổ
  31. Câu 31:

    Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đuợc thành lập bởi 5 quốc gia vào:

    • A. Tháng 8/1967 tại Xingapo
    • B. Tháng 8/1976 tại Kua la lămpo
    • C. Tháng 8/1967 tại Băng Cốc
    • D. Tháng 8/1976 tại Manila
  32. Câu 32:

    Biến đổi quan trọng nhất sau chiến tranh thế giới thứ 2 của các nước Đông Nam Á là:

    • A. kinh tế các nước Đông Nam Á đều phát triển
    • B. hầu hết các nước Đông Nam Á đều giành độc lập
    • C. các nước Đông Nam Á đều tham gia ASEAN
    • D. các nước Đông Nam Á đều tham gia tổ chức Liên hợp quốc
  33. Câu 33:

    Từ năm 1946 đến năm 1949, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng là

    • A. Đảng Cộng sản và Quốc dân Đảng hợp tác
    • B. cách mạng Trung Quốc thắng lợi
    • C. nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản
    • D. Liên Xô và Trung Quốc kí hiệp Ước hợp tác
  34. Câu 34:

    Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt (l 1/1888), phong trào Cần Vương

    • A. hoạt động cầm chừng
    • B. thu hẹp vào miền Trung
    • C. tiếp tục hoạt động rộng khắp
    • D. chấm dứt hoạt động
  35. Câu 35:

    Mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là:

    • A. đặt ra yêu cầu phải cải cách để nâng cao sức cạnh tranh
    • B. cơ cấu kinh tế các nước có sự chuyển biến
    • C. nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc
    • D. thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất
  36. Câu 36:

    Sau khi giành được độc lập, Ấn Độ thực hiện đường lối đối ngoại

    • A. tiến hành xâm lược các nước láng giềng
    • B. không ủng hộ cuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức
    • C. chạy đua vũ trang
    • D. chính sách hòa bình, trung lập, tích cực
  37. Câu 37:

    “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là câu nói của ai?

    • A. Nguyễn Tri Phương
    • B. Nguyễn Trung Trực
    • C. Nguyễn Hữu Huân
    • D. Trương Định
  38. Câu 38:

    Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay

    • A. gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam
    • B. bắt tay với Mĩ chống Liên Xô
    • C. thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc
    • D. mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới
  39. Câu 39:

    Nguyên nhân chủ yếu nhất buộc Mĩ và Liên Xô phải tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” là

    • A. cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm cho cả 2 nước tốn kém và suy giảm trên nhiều mặt
    • B. sự phát triển lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ
    • C. sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản
    • D. sự phát triển của khoa học kỹ thuật
  40. Câu 40:

    Các nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là:

    • A. Malaixia, Philipin, Miến Điện, Thái Lan và Xingapo
    • B. Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia, Brunây
    • C. Mailaixia, Inđônêxia, Miến Điện, Thái Lan và Xingapo
    • D. Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia, Philipin
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Giữa thế kỷ XIX, Việt Nam là

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →