Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi Thanh Hóa

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XIX là:

    • A. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đang lên với quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời và lạc hậu.
    • B. Mâu thuẫn giữa Nhật Hoàng với Sô – Gun
    • C. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp phong kiến
    • D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ Mạc phủ
  2. Câu 2:

    Yêu cầu của lịch sử Nhật Bản đặt ra trước năm 1868 là:

    • A. “bế quan tỏa cảng” để tránh những tác động tiêu cực bên ngoài
    • B. lật đổ Mạc phủ Tô – ku – ga – oa, thiết lập 1 chính quyền phong kiến tiến bộ hơn
    • C. cải cách đưa Nhật Bản phát triển theo con đường Tư bản Chủ nghĩa
    • D. tích cực chuẩn bị các hoạt động quân sự chống lại các nước phương Tây để bảo vệ nền độc lập
  3. Câu 3:

    Đỉnh cao của cao trào Cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ là:

    • A. Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Bom – Bay năm 1905
    • B. Phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Can – Cút – ta năm 1905
    • C. 10 vạn nhân dân Ấn Độ biểu tình nhân dân ngày “quốc tang” (16-10-1905)
    • D. Cuộc tổng bãi công trong 6 ngày của công nhân Bom – Bay (6-1908)
  4. Câu 4:

    Các nước phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược và phân chia khu vực ảnh hưởng ở Đông Nam Á vào khoảng thời gian:

    • A. Thế kỷ XVI – XVII
    • B. Thế kỷ XVII – XVIII
    • C. Đầu thế kỷ XIX
    • D. Nửa sau thế kỷ XIX
  5. Câu 5:

    Mục đích chính của chính sách “cái gậy lớn” và “ngoại giao đồng đô la” của Mĩ đối với khu vực Mĩ la tinh là:

    • A. Khống chế nền kinh tế của Mĩ la tinh
    • B. Khống chế nền chính trị của Mĩ la tinh
    • C. Giúp các nước Mĩ la tinh cùng phát triển
    • D. Xuất cảng tư bản để kiếm lời
  6. Câu 6:

    Duyên cớ dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ là:

    • A. Sự phân chia thị trường không đồng đều giữa các nước tư bản
    • B. Các nước tư bản tham chiếu đều muốn phô trương sức mạnh, qua đó đe dọa phong trào cách mạng Thế giới
    • C. Hoàng thân Áo – Hung bị một phần tử Xéc – bi ám sát
    • D. Các nước tư bản thử nghiệm các loại vũ khí mới
  7. Câu 7:

    Tính chất của Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là

    • A. Cuộc cách mạng Tư sản
    • B. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
    • C. Cuộc cách mạng Vô sản
    • D. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
  8. Câu 8:

    Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga là:

    • A. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ
    • B. Cuộc cách mạng vô sản
    • C. Cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
    • D. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
  9. Câu 9:

    Ý nào sau đây không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới:

    • A. Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp và thực hiện chế độ trưng thu lương thực thừa
    • B. Cho phép tư nhân được xây dựng những xí nghiệp nhỏ, có sự kiểm soát của nhà nước
    • C. Thương nhân được tự do buôn bán, đồng rúp mới được phát hành thay thế các loại tiền cũ
    • D. Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng và nắm các ngành kinh tế chủ chốt
  10. Câu 10:

    Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là:

    • A. Nền kinh tế thế giới giảm sút
    • B. Đời sống nhân dân cùng quẫn
    • C. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện
    • D. Giai cấp tư sản tăng cường khủng bố phong trào đấu tranh
  11. Câu 11:

    Kết quả lớn nhất của phong trào Cách mạng thế giới giữa hai cuộc chiến tranh thế giới là:

    • A. Sự ra đời của Đảng Cộng sản ở các nước
    • B. Sự xuất hiện của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết
    • C. Sự ra đời của các nước Cộng hòa Xô Viết ở Hung – ga – ri, ở Ba – vi – e (Đức)
    • D. Gây nhiều khó khăn cho giới cầm quyền ở các nước Tư bản
  12. Câu 12:

    Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam trước năm 1858 là

    • A. Phong trào đấu tranh chống triều đình đã diễn ra mạnh mẽ
    • B. Nông nghiệp sa sút, công thương nghiệp đình đốn
    • C. Chế độ phong kiến khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
    • D. Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam
  13. Câu 13:

    Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây là:

    • A. Miến Điện
    • B. In-đô-nê-xi-a
    • C. Ma-lai-xi-a
    • D. Xiêm
  14. Câu 14:

    Sự kiện đánh dấu Thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành xâm lược Việt Nam là:

    • A. Triều đình Huế cắt 3 tỉnh miền Đông Nam kỳ cho Pháp
    • B. Hiệp ước Giáp Tuất 1874 được ký kết
    • C. Quân Pháp tấn công vào kinh thành Huế
    • D. Hiệp ước Hác – măng và hiệp ước Pa – tơ – nốt được ký kết
  15. Câu 15:

    Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỷ XIX là:

    • A. Khởi nghĩa Bãi Sậy
    • B. Khởi nghĩa Ba Đình
    • C. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh
    • D. Khởi nghĩa Hương Khê
  16. Câu 16:

    Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Thực dân Pháp đã tạo cho nền kinh tế Việt Nam có nét mới là:

    • A. Sự thống trị của phương thức bóc lột phong kiến
    • B. Sự suy yếu của phương thức bóc lột phong kiến
    • C. Sự du nhập từng bước của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa
    • D. Sự thống trị của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa
  17. Câu 17:

    Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?

    • A. Đứng thứ nhất trên thế giới
    • B. Đứng thứ hai trên thế giới
    • C. Đứng thứ ba trên thế giới
    • D. Đứng thứ tư trên thế giới
  18. Câu 18:

    Thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á

    • A. Ngày 8-8-1967
    • B. Ngày 8-8-1977
    • C. Ngày 8-8-1987
    • D. Ngày 8-8-1997
  19. Câu 19:

    Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai

    • A. Angiêri
    • B. Ai Cập
    • C. Ghinê
    • D. Tuynidi
  20. Câu 20:

    Giai đoạn đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ latinh:

    • A. Từ năm 1945 đến năm 1959
    • B. Từ những năm 60 đến những năm 70 của Thế kỷ XX
    • C. Từ những năm 80 đến những năm 90 của thế kỷ XX
    • D. Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay
  21. Câu 21:

    Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật Chiến tranh thế giới thứ hai:

    • A. Anh
    • B. Pháp
    • C. Mỹ
    • D. Nhật
  22. Câu 22:

    Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

    • A. Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật, điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất lao động
    • B. Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao
    • C. Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh
    • D. Điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi
  23. Câu 23:

    Để đẩy nhanh sự phát triển, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào?

    • A. Giáo dục và khoa học kĩ thuật
    • B. Thu hút đầu tư từ bên ngoài
    • C. Đầu tư ra nước ngoài
    • D. Bán các bằng phát minh, sáng chế
  24. Câu 24:

    Vấn đề nào không nằm trong quyết đinh của Hội nghị Ian ta (2-1945)?

    • A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
    • B. Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại kinh tế đất nước sau chiến tranh
    • C. Thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Á và Châu Âu
    • D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc và duy trì hòa bình và an ninh thế giới
  25. Câu 25:

    Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

    • A. Những quyết định của Hội nghị Ianta
    • B. Những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc
    • C. Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc
    • D. Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc
  26. Câu 26:

    Duy trì hòa bình và an ninh thế giới là nhiệm vụ chính của:

    • A. Hiệp hội các nước Đông Nam Á
    • B. Liên minh châu Âu
    • C. Hội nghị Ianta
    • D. Liên hợp quốc
  27. Câu 27:

    Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải:

    • A. Nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức
    • B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
    • C. Tận dụng nguồn vốn và kỹ thuật bên ngoài để phát triển kinh tế
    • D. Tiếp tục công cuộc đổi mới, ứng dụng thành tưu KH-KT
  28. Câu 28:

    Bước vào thế kỷ XXI, xu thế chung của thế giới hiện nay là:

    • A. Hòa bình, ổn định cùng hợp tác phát triển
    • B. Cùng tồn tại phát triển hòa bình
    • C. Xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế
    • D. Hòa nhập nhưng không hòa tan
  29. Câu 29:

    Sau chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại Liên Xô đã thực hiện chính sách với mục tiêu gì?

    • A. Liên kết chặt chẽ với Mĩ, mở rộng ảnh hưởng ở Châu Âu
    • B. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu, mở rộng ảnh hưởng ở Châu Âu
    • C. Bảo vệ hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
    • D. Hòa bình, trung lập tích cực
  30. Câu 30:

    Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là:

    • A. Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
    • B. Đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế
    • C. Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế
    • D. Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN
  31. Câu 31:

    Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp được triển khai ở Đông Dương trong khoảng thời gian nào?

    • A. 1918-1939
    • B. 1918-1933
    • C. 1919-1933
    • D. 1919-1929
  32. Câu 32:

    Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương là gì?

    • A. Bù đắp thiệt hại trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
    • B. Thúc đẩy sự chuyển biến về kinh tế - xã hội ở Việt Nam
    • C. Tăng cường sức mạnh kinh tế, chạy đua vũ trang, nâng cao vị thế của nước Pháp trong trường quốc tế
    • D. Bù đắp những thiệt hại nặng nề do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra
  33. Câu 33:

    Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào có khả năng lãnh đạo cách mạng Việt Nam triệt để nhất?

    • A. Nông dân
    • B. Tiểu tư sản
    • C. Công dân
    • D. Tư sản dân tộc
  34. Câu 34:

    Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là:

    • A. tư sản dân tộc
    • B. tiểu tư sản yêu nước
    • C. công nhân
    • D. nông dân
  35. Câu 35:

    Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặc vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt

    • A. vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam
    • B. thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
    • C. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam
    • D. hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
  36. Câu 36:

    Điểm giống nhau cơ bản giữa “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên (02-1930) với “Luận cương chính trị” (10-1930).

    • A. Xác đinh đúng đắn mâu thuẫn trong xã hội Đông Dương
    • B. Xác đinh đúng đắn giai cấp lãnh đạo
    • C. Xác đinh đúng đắn khả năng tham gia cách mạng của các giai cấp
    • D. Xác đinh đúng đắn nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam
  37. Câu 37:

    Hai khẩu hiệu chính mà Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng trong phong trào cách mạng 1930-11931 là:

    • A. “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc” và “Đả đảo phong kiến”
    • B. “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”
    • C. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc Pháp” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến"
    • D. “Chống đế quốc” và “Chống phát xít”
  38. Câu 38:

    Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?

    • A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc – sai (18-06-1919)
    • B. Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo luận cương của Lê Nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)
    • C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920)
    • D. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925)
  39. Câu 39:

    Kẻ thù cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Dương được xác định trong thời kì 1936-1939 là

    • A. Thực dân Pháp nói chung
    • B. Địa chủ phong kiến
    • C. Phản động thuộc địa và tay sai không chấp nhận thi hành chính sách của Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp ban bố
    • D. Các quan lại của triều đình Huế
  40. Câu 40:

    Lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 chủ yếu là

    • A. Công nhân, nông dân
    • B. Tư sản, tiểu tư sản, nông dân
    • C. Các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phần giai cấp
    • D. Liên minh tư sản và địa chủ
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Nhật Bản nửa đầu thế kỷ XIX là:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →