Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trường Tộ

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Ta mở chiến dịch Biên Giới nhằm mục đích:

    • A. Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.
    • B. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung.
    • C. Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
    • D. Bảo vệ thủ đô Hà Nội.
  2. Câu 2:

    Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của chính phủ sau cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào:

    • A. . “Quỹ độc lập”.
    • B. “Ngày đồng tâm”.
    • C. “Tăng gia sản xuất”.
    • D. “Không một tấc đất bỏ hoang”.
  3. Câu 3:

    Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp, quân dân ta đã giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

    • A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
    • B. Chiến dịch Biên Giới 1950.
    • C. Chiến dịch Quang Trung 1951.
    • D. Chiến dịch  Hoà Bình 1952
  4. Câu 4:

    Thắng lợi của ta trong chiến dịch Việt Bắc – thu đông 1947 là:

    • A. Làm thay đổi cục diện chiến tranh, ta nắm quyền chủ động chiến lược trên chiến trường.
    • B. Buộc địch co cụm về thế phòng ngự bị động.
    • C. Làm thất bại chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
    • D. Làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
  5. Câu 5:

    Sau khi mất Đông Khê, Pháp đã thực hiện cuộc hành quân kép như thế nào?

    • A. Từ Cao Bằng lên Bắc Cạn và từ Hà Nội đánh lên Thái Nguyên.
    • B. Quân dù tấn công Bắc Cạn và quân Thủy theo sông Lô tiến lên Tuyên Quang.
    • C. Cho quân đánh lên Thái Nguyên và cho quân từ Thất Khê lên đón cánh quân từ Cao Bằng rút về.
    • D. Từ sông Lô tấn công Chiêm Hóa và từ Thất Khê đón cánh quân từ Cao Bằng về.
  6. Câu 6:

    Những chiến thắng lớn của ta trong chiến dịch Việt Bắc – thu đông năm1947 là:

    • A. Đông khê, Đoan Hùng, Bông Lau.
    • B. Đoan Hùng,Khe Lau, Bông Lau.
    • C. Chiêm Hóa, Đài Thị, Thất Khê.
    • D. Khe Lau, Bông Lau, Cao Bằng.
  7. Câu 7:

    Việc kí kết Hiệp định sơ bộ tạm hoà với Pháp, chứng tỏ:

    • A. Sự suy yếu của lực lượng cách mạng.
    • B. Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
    • C. Sự thoả hiệp của Đảng và chính phủ ta.
    • D. Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và chính phủ.
  8. Câu 8:

    Nội dung của bản Tạm ước ngày 14/9/1946 là:

    • A. Nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam.
    • B. Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
    • C. Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong  khối Liên Hiệp Pháp.
    • D. Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị.
  9. Câu 9:

    Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định sơ bộ?

    • A. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
    • B. Ta đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Tưởng.
    • C. Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam.
    • D. Hai bên cùng ngừng bắn ở Nam Bộ.
  10. Câu 10:

    Hãy kể tên hai đảng ở Việt Nam là tay sai của quân Tưởng ?

    • A. Đại Việt, Việt Quốc.
    • B. Việt Quốc,Việt Cách.
    • C. Việt Nam Thanh Niên Cách Mạng Đồng Chí Hội, Phục Việt.
    • D. Thanh Niên Cao Vọng, Tân Việt.
  11. Câu 11:

    Có bao nhiêu cử tri trong cả nước đi bầu Quốc hội đầu tiên? Bầu bao nhiêu đại biểu?

    • A. 80% cử tri _ 452 đại biểu.
    • B. 98% cử tri _ 350 đại biểu.
    • C. 90% cử tri _  333 đại biểu.
    • D. 50% cử tri _  430 đại biểu.
  12. Câu 12:

    Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 là:

    • A. Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
    • B. Liên minh công nông vững chắc,đoàn kết các giai cấp đấu tranh vũ trang.
    • C. Phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã gục ngã.
    • D. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  13. Câu 13:

    Để giải quyết nạn đói Hồ Chủ Tịch đã kêu gọi:

    • A. Nhường cơm sẻ áo, tiết kiệm lương thực, tăng gia sản xuất.
    • B. Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.
    • C. Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
    • D. Không dùng gạo, ngô để nấu rượu.
  14. Câu 14:

    “Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo”.  Câu trên do ai phát biểu?

    • A. Hồ Chí Minh.
    • B. Phạm Văn Đồng.
    • C. Trường Chinh.
    • D. Tôn Đức Thắng.
  15. Câu 15:

    Nước ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám ở vào tình thế:

    • A. Bị các nước đế quốc bao vây và cấm vận.
    • B. Vô cùng khó khăn như “ngàn cân treo sợi tóc”.
    • C. Được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
    • D. Khủng hoảng nghiêm trọng do hậu quả của chế độ thực dân.
  16. Câu 16:

    Sau năm1945, nước ta phải đối mặt với nhiều kẻ thù, nhưng kẻ thù chủ yếu là:

    • A. Tưởng.
    • B. Anh.
    • C. Pháp.
    • D. Nhật
  17. Câu 17:

    “ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững  quyền tự do độc lập ấy. ” Đó là nội dung của:

    • A. Lời  kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
    • B. Tuyên ngôn độc lập.
    • C. Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.
    • D. Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh.
  18. Câu 18:

    Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?

    • A. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.
    • B. Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
    • C. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
    • D. Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.
  19. Câu 19:

    Ý nghĩa to lớn của cách mạng tháng Tám 1945 là:

    • A. Lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế kỉ trên đất nước ta.
    • B. Chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.
    • C. Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
    • D. Đem lại độc lập tự do cho dân tộc và cổ vũ cho phong trào cách mạng thế giới.
  20. Câu 20:

    Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên trong cuộc khởi nghĩa nào?

    • A. Khởi nghĩa Bắc Sơn.
    • B. Khởi nghĩa Nam Kì.
    • C. Binh biến Đô Lương.
    • D. Khởi nghĩa Ba Tơ.
  21. Câu 21:

    Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong:

    • A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/3/1945).
    • B. Chỉ thị ‘Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
    • C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15/8/1945).
    • D. Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào.
  22. Câu 22:

    Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân  do ai làm đội trưởng, lúc mới thành lập có bao nhiêu người?

    • A. Do đồng chí Võ nguyên Giáp – Có 36 người.
    • B. Do đồng chí Trường Chinh – Có 34 người.
    • C. Do đồng chí Phạm Hùng – Có 35 người.
    • D. Do đồng chí  Hoàng Sâm – Có 34 người.
  23. Câu 23:

    Nội dung nào sau đây không thuộc Nghị quyết Hội nghị trung ương Đảng lần 8(5/1941)?

    • A. Nhiệm vụ cách mạng chủ yếu là đấu tranh giai cấp.
    • B. Giải phóng dân tộc.
    • C. Tạm gác cách mạng ruộng đất.
    • D. Kẻ thù của cách mạng là đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
  24. Câu 24:

    Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ra đời trong hoàn cảnh nào ?

    • A. Năm1919- 1925 do yêu cầu của phong trào công - nông Việt nam cần có tổ chức cách mạng lãnh đạo.
    • B. 6- 1924 sự kiện tiếng bom Sa Diện, thanh niên yêu nước Việt Nam đang tập hợp tại  Trung Quốc thấy cần có tổ chức chính trị lãnh đạo.
    • C. Do Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu 11-1924 tiếp xúc với các nhà cách mạng và thanh niên tại đây chuẩn bị cho việc thành lập đảng vô sản.
    • D. Do hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919- 1925 ở Liên Xô và Trung Quốc dẫn đến yêu cầu cấp thiết thành lập tổ chức lãnh đạo.
  25. Câu 25:

    Tại Hội nghị TW Đảng lần thứ 8(5/1941) , Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận nào?

    • A. Mặt trận Liên Việt.
    • B. Mặt trận Đồng Minh.
    • C. Mặt trận Việt Minh.
    • D. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
  26. Câu 26:

    Ý nghĩa quan trọng nhất của cao trào dân chủ 1936-1939 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

    • A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.
    • B. Tư tưởng Mác – Lênin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến sâu rộng.
    • C. Tập hợp được đội quân chính trị đông đảo từ thành thị đến nông thôn.
    • D. Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945.
  27. Câu 27:

    Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thắng lợi 1949, diễn ra dưới hình thức nào?

    • A. Phong trào giải phóng dân tộc.
    • B. Vận động thống nhất đất nước
    • C. Cải cách đất nước
    • D. Một cuộc nội chiến.
  28. Câu 28:

    Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á, từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là?

    • A. Hầu hết các nước đều giành độc lập
    • B. Đạt thành tựu  về phát triển kinh tế, xã hội
    • C. Hầu hết đã gia nhập ASEAN
    • D. Xin-ga-po trở thành "con rồng" châu
  29. Câu 29:

    Điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất và là đặc trưng của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai?

    • A. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
    • B. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.
    • C. Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản.
    • D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
  30. Câu 30:

    Sự phát triển "thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?

    • A. Những năm 50 đến 1973 của thế kỉ XX.
    • B. Những năm 60 đến 1973 của thế kỉ XX.
    • C. Những năm 70 đến 1973 của thế kỉ XX.
    • D. Những năm 40 đến 1973 của thế kỉXX.
  31. Câu 31:

    Hãy xác định nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản?

    • A. Các chính sách điều tiết của nhà nước
    • B. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài
    • C. Chi phí quốc phòng thấp
    • D. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu
  32. Câu 32:

    Xác định một nguyên nhân góp phần làm cho nền kinh tế Hoa Kì suy yếu ở những giai đoạn tiếp theo?

    • A. Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao
    • B. Kinh tế Mĩ không ổn định
    • C. Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật
    • D. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu
  33. Câu 33:

    Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm các thành viên nào?

    • A. Lào, Việt Nam
    • B. Cam-pu-chia, Lào
    • C. Lào, Mi-an-ma
    • D. Việt Nam
  34. Câu 34:

    Khu vực nào là một bộ phận lãnh thổ của Trung Quốc nhưng hiện nay vẫn  nằm ngoài sự kiểm soát của nước này?

    • A. Hồng Công
    • B. Ma Cao
    • C. Thượng Hải
    • D. Đài Loan
  35. Câu 35:

    Năm 1973, diễn ra sự kiện gì có ảnh hưởng rất lớn đối với các nước trên thế giới ? 

    • A. Khủng hoảng kinh tế
    • B. Khủng hoảng năng lượng
    • C. Khủng hoảng chính trị
    • D. Khủng hoảng tiền tệ
  36. Câu 36:

    Từ khi thành lập tổ chức Liên hợp Quốc (1945) cho đến nay (2016), trụ sở của tổ chức này được đặt tại quốc gia nào trên thế giới

    • A. Anh
    • B. Nhật Bản
    • C. Trung Quốc
    • D. Hoa Kì
  37. Câu 37:

    Ta mở chiến dịch Biên Giới nhằm mục đích:

    • A. Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.
    • B. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung.
    • C. Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
    • D. Bảo vệ thủ đô Hà Nội.
  38. Câu 38:

    Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của chính phủ sau cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào:

    • A. “Quỹ độc lập”.
    • B. “Ngày đồng tâm”.
    • C. “Tăng gia sản xuất”.
    • D.  “Không một tấc đất bỏ hoang”.
  39. Câu 39:

    Nội dung nào sau đây không nằm trong nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (11/1939)?

    • A. Nhật là kẻ thù chủ yếu.
    • B. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
    • C. Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.
    • D. Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
  40. Câu 40:

    Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là hình thức sơ khai của chính quyền công nông ở nước ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?

    • A. Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.
    • B. Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo cùa Đảng.
    • C. Lần đầu tiên chính quyền Xô viết thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ của một dân tộc được độc lập
    • D. Thể hiện rõ bản chất cách mạng . Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân.
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Ta mở chiến dịch Biên Giới nhằm mục đích:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →