Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online - Đề thi của Trường THPT Tôn Thất Tùng

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Trung Quốc đã phóng thành công tàu cùng người bay vào vũ trụ vào khoảng thời gian nào?

    • A. 1999.
    • B. 2000.
    • C. 2001.
    • D. 2003.
  2. Câu 2:

    Sự kiện nào đã đưa lịch sử Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới?

    • A. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
    • B. Công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978.
    • C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ (1979)..
    • D. Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999).
  3. Câu 3:

    Ai là người đã khởi xướng đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?

    • A. Lưu Thiếu Kì.
    • B. Đặng Tiểu Bình.
    • C. Chu Ân Lai.
    • D. Giang Trạch Dân.
  4. Câu 4:

    Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách - mở của ở Trung Quốc là gì?

    • A. Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
    • B. Hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.
    • C. Làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao.
    • D. Biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
  5. Câu 5:

    Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là

    • A. Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.
    • B. Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
    • C. Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
    • D. Đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
  6. Câu 6:

    Đặc điểm chung của khu vực Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX là

    • A. Các quốc gia đều tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít giành độc lập dân tộc.
    • B. Trừ Nhật Bản, các quốc gia còn lại trong khu vực đều trong tình trạng kém phát triển.
    • C. Các quốc gia đều nhanh chóng bắt tay vào công cuộc khôi phục, xây dựng, phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ.
    • D. Hầu hết các quốc gia giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
  7. Câu 7:

    Hội nghị Ianta đã thỏa thuận vấn đề bán đảo Triều Tiên như thế nào?

    • A. Triều Tiên tạm thời chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
    • B. Thành lập ở phía Bắc Triều Tiên nhà nước Đại Hàn Dân quốc, phía Nam là nhà nước Dân Chủ Nhân dân Triều Tiên.
    • C. Quân đội Liên Xô đóng ở phía Bắc Triều Tiên, phía Nam là quân đội Mĩ, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới tạm thời.
    • D. Triều Tiên được chia thành hai miền Nam - Bắc, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới quân sự.
  8. Câu 8:

    Hội nghị nào đã đưa ra quyết định chia đôi bán đảo Triều Tiên thành 2 miền theo vĩ tuyến 38?

    • A. Hội nghị Pốtxđam.
    • B. Hội nghị Pari.
    • C. Hội nghị Xan Phranxico.
    • D. Hội nghị Ianta.
  9. Câu 9:

    Đâu là yếu tố quyết định làm bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

    • A. Sự thất bại của phát xít Nhật.
    • B. Sự suy yếu của các nước thực dân.
    • C. Sự cổ vũ của phong trào cách mạng thế giới.
    • D. Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt.
  10. Câu 10:

    Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?

    • A. 1992
    • B. 1994
    • C. 1995
    • D. 1996
  11. Câu 11:

    Hiện nay, quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á vẫn chưa gia nhập ASEAN?

    • A. Đông-ti-mo.
    • B. Brunây.
    • C. Mianma.
    • D. Campuchia.
  12. Câu 12:

    Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, tổ chức ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?

    • A. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.
    • B. Hợp tác trên lĩnh vực văn hóa.
    • C. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch.
    • D. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.
  13. Câu 13:

    Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là?

    • A. Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.
    • B. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
    • C. Mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
    • D. Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
  14. Câu 14:

    Quốc gia nào dưới đây không tham gia thành lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” năm 1951?

    • A. Pháp.
    • B. Bỉ.
    • C. Hà Lan.
    • D. Thụy Điển.
  15. Câu 15:

    Nhóm các quốc gia nào sáng lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” năm 1951?

    • A. Pháp- Anh- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan.
    • B. Pháp- Anh- CHLB Đức- Bồ Đào Nha- Italia- Hà Lan.
    • C. Pháp- Lúcxămbua- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan.
    • D. Anh- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan- Hi Lạp.
  16. Câu 16:

    Đến cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX, EU trở thành tổ chức liên kết lớn nhất hành tinh về

    • A. Văn hóa - kinh tế.
    • B. Chính trị - kinh tế.
    • C. Quân sự - kinh tế.
    • D. Quân sự - chính trị.
  17. Câu 17:

    Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức nào được đánh giá là liên minh kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh?

    • A. Liên minh châu Âu (EU).
    • B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
    • C. Liên hợp quốc.
    • D. Cộng đồng châu Âu (EC).
  18. Câu 18:

    Việc thực hiện kế hoạch Mácsan của Mỹ đã tác động đến tình hình châu Âu như thế nào?

    • A. Tạo nên sự phân chia, đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
    • B. Tạo cơ sở cho sự hình thành tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất châu Âu - EU.
    • C. Tạo nên sự phân chia đối lập về quân sự và chính trị giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.D.
    • D. Tạo nên sự hợp tác, đối thoại giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
  19. Câu 19:

    Để ủng hộ cuộc Chiến tranh lạnh (1947 - 1989) của Mỹ, các nước Tây Âu đã tham gia

    • A. Liên minh châu Âu.
    • B. Kế hoạch Mácsan.
    • C. Tổ chức Liên hiệp ước Vácsava.
    • D. Tổ chức thống nhất Châu Phi.
  20. Câu 20:

    Biển hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh?

    • A. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
    • B. Các quốc gia đều lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
    • C. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
    • D. Sự vươn lên cạnh tranh của các trung tâm kinh tế trong trật tự thế giới mới.
  21. Câu 21:

    Sau khi Liên Xô tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ, vai trò của Mĩ trên trường quốc tế như thế nào?

    • A. Mĩ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, nhằm thực hiện âm mưu bá chủ thế giới.
    • B. Ảnh hưởng của Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi.
    • C. Mĩ lâm vào cuộc khủng hoảng chính trị sau vụ khủng bố ngày 11/09/2001.
    • D. Mĩ thay đổi chính sách đối ngoại, mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
  22. Câu 22:

    Vì sao năm 1991 trật tự “hai cực” Ianta lại sụp đổ?

    • A. Do sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
    • B. Liên Xô và Mĩ quá tốn kém trong việc chạy đua vũ trang.
    • C. “Cực” Liên Xô đã tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không tồn tại.
    • D. Nền kinh tế Liên Xô ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
  23. Câu 23:

    Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh tạo ra

    • A. Trật tự thế giới “đa cực”, với sự vươn lên của nhiều cường quốc.
    • B. Thời cơ và thách thức với mỗi quốc gia, dân tộc.
    • C. Điều kiện để các nước tập trung phát triển kinh tế, xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
    • D. Xung đột quân sự, khủng bố li khai ở nhiều khu vực trên thế giới.
  24. Câu 24:

    Nguyên nhân chủ quan cơ bản tạo nên nền kinh tế năng động của “con rồng” kinh tế Đài Loan là gì?

    • A. Chính quyền Đài Loan tiến hành những cải cách tiến bộ.
    • B. Giáo dục và khoa học - kĩ thuật được coi trọng.
    • C. Nhận được sự trợ giúp của CHND Trung Hoa.
    • D. Dựa vào nguồn viện trợ tài chính từ Mĩ.
  25. Câu 25:

    Một trong những Nghị quyết của Hội nghị Ianta về kết thúc nhanh chóng chiến tranh châu Âu và châu Á - Thái Bình Dương, ba cường quốc đã thống nhất  

    • A. sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.
    • B. Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công tận sào huyệt của phát xít Đức ở Berlin.
    • C. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
    • D. tiêu diệt mầm mống của chủ nghĩa phát xít.
  26. Câu 26:

    Mục đích nào của bên hợp quốc làm cho các nước xích lại gần nhau? 

    • A. Tôn trọn g tà quyết của các dân tộc.
    • B. Thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
    • C. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    • D. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
  27. Câu 27:

    Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình quan hệ quốc tế sau chiến tranh? 

    • A. Làm nảy sinh những mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau.
    • B. Đánh dấu sự hình thành một trào thế giới mới sau chiến tranh.
    • C. Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới từng bước được thiết lập trong những năm 1945 - 1947.
    • D. Đánh dấu sự tác động tro thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ.
  28. Câu 28:

    Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự hai cụ lanta

    • A. Trật tự thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
    • B. Trật tự thế giới mới hình thành sau Hội nghị Ianta.
    • C. Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng trong quan hệ quốc tế.
    • D. Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu san đối thoại hơn tác.
  29. Câu 29:

    Trật tự hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

    • A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.
    • B. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
    • C. Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
    • D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thế.
  30. Câu 30:

    Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đố vào cuối những năm 80 đầu những năm 90 của thế kỉ XX là do

    • A. Sự chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội.
    • B. Chậm sửa chữa những sai lầm.
    • C. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
    • D. Sai lầm trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  31. Câu 31:

    Tại sao Chiến tranh lạnh đã chấm dứt nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột?

    • A. Chủ nghĩa khủng bố.
    • B. Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, khủng bố.
    • C. Di chứng của Chiến tranh lạnh.
    • D. Sự can thiệp của các nước lớn.
  32. Câu 32:

    Tại sao sau Chiến tranh lạnh, quan hệ giữa các nước lớn được điều chỉnh theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp?

    • A. Tạo nên một môi trường thuận lợi để phát triển.
    • B. Để tranh thủ những lợi thế của xu thế toàn cầu hóa.
    • C. Để xoa dịu những mâu thuẫn trong nước.
    • D. Để thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”.
  33. Câu 33:

    Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, xu thế liên kết khu vực lại phát triển mạnh ở các nước tư bản?

    • A. Do tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật.
    • B. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
    • C. Do tác động của xu thế toàn cầu hóa.
    • D. Do tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật và sự phát triển của lực lượng sản xuất.
  34. Câu 34:

    Nhân tố nào dưới đây có tác động đến sự biến đổi của bản đồ chính trị thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?

    • A. Trật tự hai cực Ianta với sự đối đầu của Liên Xô và Mĩ.
    • B. Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
    • C. Chiến tranh lạnh diễn ra gay gắt ở nhiều khu vực trên thế giới.
    • D. Sự ra đời của hệ thống Xã hội chủ nghĩa đối trọng với Tư bản chủ nghĩa.
  35. Câu 35:

    Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

    • A. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.
    • B. Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật.
    • C. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
    • D. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đường cho khoa học.
  36. Câu 36:

    Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật ngày nay là

    • A. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
    • B. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
    • C. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
    • D. Khoa học- kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
  37. Câu 37:

    Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XXI là gì?

    • A. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
    • B. Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
    • C. Chiến tranh, xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới.
    • D. Chủ nghĩa khủng bố hoành hành.
  38. Câu 38:

    Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là

    • A. Tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự.
    • B. Hòa bình, hợp tác và phát triển.
    • C. Cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.
    • D. Cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi.
  39. Câu 39:

    Sự khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu trong những năm 1950 - 1973 so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

    • A. Chịu sự chi phối và ảnh hưởng sâu sắc của Mĩ.
    • B. Tất cả các nước chuyển sang thực hiện đa phương hóa quan hệ với bên ngoài.
    • C. Trừ một số nước tiếp tục liên minh với Mĩ, nhiều nước cố gắng hóa đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
    • D. Ủng hộ Mỹ trong chiến tranh Việt Nam và xâm lược trở lại thuộc địa của mình.
  40. Câu 40:

    Các nước Tây Âu đã phải tuân theo điều kiện nào do Mĩ đặt ra để nhận được viện trợ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

    • A. Không đánh thuế hàng hóa của Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.
    • B. Tổ chức tuyển cử tự dân dân chủ trong cả nước.
    • C. Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động.
    • D. Hạ thuế quan đối với hàng hóa Mỹ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ.
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Trung Quốc đã phóng thành công tàu cùng người bay vào vũ trụ vào khoảng thời gian nào?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →