Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online - Đề thi của Trường THPT Trương Định

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)? 

    • A. Thành lập Tòa án Quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh.
    • B. Thỏa thuận về việc đóng quân nhằm giải giáp quân đội phát xít.
    • C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
    • D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
  2. Câu 2:

    Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào? 

    • A. Liên Xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn.
    • B. Liên Xô đập tan âm mưu chống phá của phương tây.
    • C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
    • D. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
  3. Câu 3:

    Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì? 

    • A. Trung lập tích cực.
    • B. Nhận viện trợ từ các nước.
    • C. Xâm lược các nước láng giềng.
    • D. Hòa bình, trung lập.
  4. Câu 4:

    Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì 

    • A. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
    • B. châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy".
    • C. tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập.
    • D. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.
  5. Câu 5:

    Ba nước đầu tiên ở châu Á biết tận dụng cơ hội Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc để giành chính quyền và tuyên bố độc lập là 

    • A. In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan.
    • B. Việt Nam, Mi-an-ma, Lào.
    • C. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
    • D. Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
  6. Câu 6:

    Trong giai đoạn 1950 – 1973 nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì

    • A. “Thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới.
    • B. “Khủng hoảng” của chủ nghĩa thực dân.
    • C. “Thức tỉnh” của các dân tộc thuộc địa.
    • D. “Phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.
  7. Câu 7:

    Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, hình thức đấu tranh nào dưới đây đã biến Mĩ La tinh thành “Lục địa bùng cháy”?

    • A. Nổi dậy của nông dân.
    • B. Đấu tranh vũ trang.
    • C. Đấu tranh nghị trường.
    • D. Bãi công của công nhân.
  8. Câu 8:

    Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là:

    • A. liên minh chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
    • B. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
    • C. chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên thế giới.
    • D. triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
  9. Câu 9:

    Nguyên nhân chủ yếu khiến nền kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái trong những năm 1973 – 1991 là gì?

    • A. Tác động từ cuộc khủng hoảng của nước Mỹ và Nhật.
    • B. Các nước Tây Âu mất hết thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh.
    • C. Bị bao vây bởi hệ thống XHCN lớn mạnh trên thế giới.
    • D. Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973.
  10. Câu 10:

    Nhận định nào dưới đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

    • A. Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - công nghệ đã tác động đến quan hệ giữa các nước.
    • B. Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.
    • C. Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.
    • D. Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ La tinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế.
  11. Câu 11:

    Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỷ XX là 

    • A. trật tự hai cực Ianta với đặc trưng hai cực, hai phe.
    • B. phong trào giải phóng dân tộc.
    • C. sự liên minh kinh tế khu vực và quốc tế.
    • D. cục diện “Chiến tranh lạnh”.
  12. Câu 12:

    Nét mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) là gì? 

    • A. Tập trung vốn đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp.
    • B. Thực hiện tăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.
    • C. Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế.
    • D. Chú trọng phát triển giao thong vận tải để phục vụ nhu cầu quân sự.
  13. Câu 13:

    Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trên cơ sở nòng cốt là

    • A. nhóm Cộng sản đoàn.
    • B. Hội Hưng Nam.
    • C. Nam đồng thư xã.
    • D. Hội Phục Việt.
  14. Câu 14:

    Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở

    • A. Khuynh hướng cách mạng.
    • B. Phương pháp, hình thức đấu tranh.
    • C. Địa bàn hoạt động.
    • D. Thành phần tham gia.
  15. Câu 15:

    Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929?

    • A. Xâỵ dựng khối đoàn kết trong Đảng.
    • B. Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo.
    • C. Xâỵ dựng khối liên minh công nông vững chắc.
    • D. Thống nhất về tư tưởng chính trị.
  16. Câu 16:

    Đâu không phải là hình thức Mặt trận dân tộc thống nhất do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập từ năm 1930 đến năm 1945?

    • A. Mặt trận Việt Minh.
    • B. Mặt trận Liên Việt.
    • C. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
    • D. Hội phản đế đồng minh Đông Dương.
  17. Câu 17:

    Căn cứ vào đâu để khẳng định tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là giải phóng dân tộc?

    • A. Nhiệm vụ cách mạng.
    • B. Giai cấp lãnh đạo.
    • C. Phương pháp đấu tranh.
    • D. Hình thái phát triển.
  18. Câu 18:

    “Bác reo lên một mình như nói cùng dân tộc/ Cơm áo là đây, hạnh phúc đây rồi” đã phản ánh sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?

    • A. Ra đi tìm đường cứu nước.
    • B. Đọc Tuyên ngôn Độc lập.
    • C. Đọc Sơ thảo luận cương của Lênin.
    • D. Gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai.
  19. Câu 19:

    Cách mạng dân tộc dân chủ (1946 – 1949) ở Trung Quốc và cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?

    • A. Xóa bỏ tàn dư phong kiến và ách thống trị của đế quốc.
    • B. Tăng cường sức mạnh phe xã hội chủ nghĩa.
    • C. Là một cuộc nội chiến giữa các thế lực trong nước.
    • D. Xóa bỏ quyền lợi và ách nô dịch của Mỹ.
  20. Câu 20:

    Hình thái của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa được xác định trong Hội nghị nào? 

    • A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).
    • B. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
    • C. Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (8-1945).
    • D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939)
  21. Câu 21:

    Nghị quyết của hội nghị nào dưới đây đã khắc phục triệt để những hạn chế trong Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương? 

    • A. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 11/1939).
    • B. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 11/1940).
    • C. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 5/1941).
    • D. Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 3/1945).
  22. Câu 22:

    Phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939 ở Việt Nam là

    • A. Đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù.
    • B. Kết hợp đầu tranh chính trị của quần chúng nhân dân.
    • C. Hợp pháp và bất hợp pháp, công khai và bí mật.
    • D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
  23. Câu 23:

    Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 - 1929?

    • A. Đã có đường lối đấu tranh hoàn toàn đúng đắn.
    • B.  Đã đấu tranh hoàn toàn tự giác.
    • C. Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.
    • D. Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước.
  24. Câu 24:

    Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào

    • A. có tính chất dân tộc.
    • B. chỉ có tính dân chủ.
    • C. không mang tính cách mạng.
    • D. không mang tính dân tộc.
  25. Câu 25:

    Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của Cách mạng Việt Nam là

    • A. Nông dân.
    • B. Tư sản dân tộc.
    • C. Tiểu tư sản.
    • D. Công nhân.
  26. Câu 26:

    Biện pháp trước mắt để giải quyết nạn đói sau cách mạng tháng Tám 1945 là gì? 

    • A. Tổ chức “Tuần lễ vàng”.
    • B. Tổ chức “Ngày đồng tâm”.
    • C. Xây dựng "Quỹ độc lập”.
    • D. Tăng gia sản xuất.
  27. Câu 27:

    Sự thất bại của phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX (đến 1918) chứng tỏ

    • A. các văn thân, sĩ phu không còn khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào yêu nước.
    • B. kể từ đây, ngọn cờ lãnh đạo phong trào dân tộc chuyển hẳn sang tay giai cấp vô sản.
    • C. các trí thức Việt Nam không thể tiếp thu hệ tư tưởng mới để đấu tranh giành độc lập.
    • D. giai cấp tư sản không đủ khả năng lãnh đạo phong trào dân tộc.
  28. Câu 28:

    Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là tính 

    • A. dân chủ.
    • B. dân tộc.
    • C. cải lương.
    • D. cách mạng.
  29. Câu 29:

    Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là

    • A. Nhà nước không thu thuế lương thực.
    • B. bãi bỏ chính sách trung thu lương thực thừa.
    • C. Nhà nước nắm độc quyền nền kinh tế.
    • D. Nhà nước chỉ nắm ngành ngân hàng.
  30. Câu 30:

    Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là 

    • A. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
    • B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
    • C. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
    • D. có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
  31. Câu 31:

    Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, nhân dân ta chĩa mũi nhọn đấu tranh vào kẻ thù là

    • A. đế quốc và tay sai.
    • B. địa chủ phong kiến.
    • C. bọn phản cách mạng.
    • D. đế quốc và phong kiến.
  32. Câu 32:

    Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì? 

    • A. Ngoại xâm và nội phản đe dọa.
    • B. Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống nhân dân.
    • C. Chính quyền cách mạng còn non trẻ.
    • D. Các tệ nạn xã hội cũ, có hơn 90% dân ta mù chữ.
  33. Câu 33:

    Điều kiện lịch sử nào quyết định bùng nổ phong trào Đồng khởi (1959-1960)? 

    • A. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề.
    • B. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) về đường lối cách mạng miền Nam.
    • C. Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ.
    • D. Mĩ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
  34. Câu 34:

    Thực hiện “chiến lược chiến tranh cục bộ”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và

    • A. mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
    • B. đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam.
    • C. đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam.
    • D. mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
  35. Câu 35:

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng (9/1960 ) xác định miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào?

    • A. Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
    • B. Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
    • C. Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
    • D. Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
  36. Câu 36:

    Đường lối đổi mới của Đảng ta được đề ra lần đầu tiên tại đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam? 

    • A. Đại Hội VI (12/1986).
    • B. Đại hội VIII (6/1996).
    • C. Đại hội VII (6/1991).
    • D. Đại hội IX (4/2001).
  37. Câu 37:

    Âm mưu cơ bản của chiến lược Chiến tranh đặc biệt mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965) là gì?

    • A. Giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam.
    • B. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
    • C. Mở rộng chiến tranh xâm lược ra toàn Đông Dương.
    • D. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
  38. Câu 38:

    Từ Đại hội lần thứ VI (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương tiến hành đổi mới đất nước vì 

    • A. tình hình trong nước có nhiều thuận lợi.
    • B. đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.
    • C. đất nước đang trên đà phát triển nhanh.
    • D. đất nước nhận được sự ủng hộ của Mĩ.
  39. Câu 39:

    Trong thời kì 1954 – 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò trực tiếp đối với việc giải phóng miền Nam vì 

    • A. trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
    • B. trực tiếp đánh đổ ách áp bức của địa chủ, tư sản ở miền Nam.
    • C. bảo vệ vững chắc cho hậu phương miền Bắc XHCN.
    • D. làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của đế quốc Mĩ.
  40. Câu 40:

    Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh miền Nam Việt Nam (1961-1973) là 

    • A. sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt.
    • B. ra sức chiếm đất, giành dân.
    • C. sử dụng quân đội đồng minh.
    • D. tiến hành chiến tranh tổng lực.
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)? 

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →