Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Phát minh quan trọng nhất giúp cải thiện đời sống của Người tối cổ là gì?

    • A. Biết chế tác công cụ lao động.
    • B. Biết săn bắt hái lượm.
    • C. Biết trồng trọt chăn nuôi.
    • D. Biết cách tạo ra lửa.
  2. Câu 2:

    Quốc gia cổ Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa cổ nào dưới đây?

    • A. Sa Huỳnh.
    • B. Đồng Nai.
    • C. Ốc Eo.
    • D. Đông Sơn.
  3. Câu 3:

    Thể chế chính trị của các quốc gia cố đại phương Đông là gì?

    • A. Thể chế dân chủ.
    • B. Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
    • C. Thể chế quân chủ chuyên chế.
    • D. Thể chế cộng hòa.
  4. Câu 4:

    Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đánh dấu sự chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc đưa nước ta bước vào thời kì độc lập lâu dài?

    • A. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ năm 905.
    • B. Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ năm 907.
    • C. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938.
    • D. Ngô Quyền xưng vương lập ra nhà Ngô năm 939.
  5. Câu 5:

    Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc khi

    • A. Phát xít Italia bị sụp đổ.
    • B. Nhật Bản đầu hàng không điều kiện.
    • C. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật.
    • D. Phát xít Đức bị tiêu diệt.
  6. Câu 6:

    Chính sách Mỹ đã dùng để khống chế các nước khu vực Mỹ Latinh là:

    • A. "Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla”.
    • B. “Cây gậy” và “Củ cà rốt”.
    • C. Chính sách “Cái gậy lớn”.
    • D. Chính sách “Ngoại giao đồng đôla”.
  7. Câu 7:

    Cả hai cuộc chiến tranh thế giới đều giải quyết mâu thuẫn về vấn đề gì?

    • A. Khoa học kĩ thuật
    • B. Thị trường, thuộc địa.
    • C. Nhân công.
    • D. Vốn.
  8. Câu 8:

    Đặc điểm nổi bật của chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là:

    • A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
    • B. Có một nền chính trị độc lập.
    • C. Đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa.
    • D. Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
  9. Câu 9:

    Thiệt hại nghiêm trọng của Việt Nam khi kí hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862 với Pháp là 

    • A. Nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miện Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn.
    • B. Bồi thường 20 triệu quan tiền cho Pháp.
    • C. Triều đình phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán.
    • D. Mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
  10. Câu 10:

    Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) là chiến công của 

    • A. dân binh Hà Nôi.
    • B. Quan quân binh sĩ triều đình.
    • C. Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc.
    • D.  Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm.
  11. Câu 11:

    Hội nghị Ianta (2/1945) quyết định lực lượng chiếm đóng Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần thứ hai là quân đội

    • A. Mĩ, Liên Xô.
    • B. Mĩ.
    • C. Anh, Pháp, Mĩ.
    • D. Liên Xô.
  12. Câu 12:

    Hội nghị Ianta chấp nhận các điều kiện để đáp ứng yêu cầu của Liên Xô khi tham gia chống Nhật ở châu Á, ngoại trừ

    • A. Khôi phục quyền lợi của nước Nga bị mất sau cuộc chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905).
    • B. Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.
    • C. Trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin.
    • D. Giữ nguyên hiện trạng của Mông Cổ và Trung Quốc.
  13. Câu 13:

    Vai trò quốc tế to lớn của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1950 là:

    • A. Đại diện cho lực lượng tiến bộ trên thế giới chống lại Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.
    • B. Giúp cho các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và tiến lên CNXH.
    • C. Giúp đỡ các nước Á, Phi, Mĩ Latinh đấu tranh giải phóng dân tộc.
    • D. Cùng với quân đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít.
  14. Câu 14:

    Liên Xô khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai trong điều kiện nào?

    • A. Thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật đầu hàng.
    • B.  Chiếm được nhiều thuộc địa.
    • C. Bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh thế giới lần thứ 2.
    • D. Bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh.
  15. Câu 15:

    Đến năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền với những vùng lãnh thổ nào?

    • A. Hồng Kông, Ma Cao.
    • B. Hồng Kông, Đài Loan.
    • C. Đài Loan, Ma Cao.
    • D. Hồng Kông, Bành Hổ.
  16. Câu 16:

    Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” ở Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XIX?

    • A. Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á.
    • B. Để khôi phục lại các thị trường truyền thống.
    • C. Để tranh thủ khoảng trống quyên lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực.
    • D.  Để thoát dần sự lệ thuộc của Mĩ.
  17. Câu 17:

    Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á?

    • A. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
    • B.  Quan hệ các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.
    • C. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
    • D. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.
  18. Câu 18:

    Tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa?

    • A. Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).
    • B. Khu vực thương mai tự do ASEAN (AFTA).
    • C. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
    • D. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
  19. Câu 19:

    Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

    • A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
    • B. Kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
    • C. Sự bùng nổ các lĩnh vực khoa học – công nghệ.
    • D. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
  20. Câu 20:

    Mâu thuẫn cơ bản nhất của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất là:

    • A. Mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân.
    • B. Mâu thuẫn giữa tư sản và công nhân.
    • C. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp.
    • D. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.
  21. Câu 21:

    Tính chất xã hội Việt Nam khi thực dân Pháp đặt ách cai trị ở nước ta là:

    • A. Nước thuộc địa.
    • B. Nước phong kiến nửa thuộc địa.
    • C. Nước thuộc địa nửa phong kiến.
    • D. Nước nửa thuộc địa nửa phong kiến.
  22. Câu 22:

    Năm 1919, diễn ra cuộc đấu tranh tẩy chay hàng ngoại, dùng hàng nội địa là hoạt động của giai tầng nào?

    • A. Tư sản mại bản.
    • B. Tư sản dân tộc.
    • C. Tiểu tư sản.
    • D. Công nhân.
  23. Câu 23:

    Hoạt động của tư sản Việt Nam đầu thế kỉ XX mang đặc điểm

    • A. Đấu tranh vì giải phóng dân tộc.
    • B. Đấu tranh giải phóng giai cấp.
    • C. Đấu tranh vì mục tiêu kinh tế.
    • D. Đấu tranh vì mục tiêu chính trị.
  24. Câu 24:

    Tháng 8/1925, công nhân Ba Son bãi công đã chuyển cuộc đấu tranh của công nhân từ tự phát lên tự giác vì:

    • A. Đã đưa ra khẩu hiệu đòi tăng lương giảm giờ làm.
    • B. Đòi Pháp thả tự do cho Phan Bội Châu và để tang Phan Châu Trinh.
    • C. Thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh ngăn cản Pháp chỏe binh lính sang đàn áp cách mạng Angieri.
    • D. Thể hiện tinh thần công nhân quốc tế, đấu tranh ngăn cản Pháp chở binh lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc.
  25. Câu 25:

    Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

    • A. Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực.
    • B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.
    • C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến.
    • D. Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.
  26. Câu 26:

    Mục tiêu đấu tranh trong thời kì cách mạng 1930 – 1931 là gì?

    • A. Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
    • B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình.
    • C. Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập dân tộc.
    • D. Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo về hòa bình.
  27. Câu 27:

    Cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5/1930 có ý nghĩa lịch sử gì?

    • A. Lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và tinh thần đoàn kết với công nhân thế giới.
    • B. Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân.
    • C. Lần đầu tiên công nhân Việt Nam đấu tranh công khai kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và tinh thần đoàn kết với công nhân thế giới.
    • D. Lần đầu tiên công nhan – nông dân liên minh với nhau trong một phong trào đấu tranh.
  28. Câu 28:

    Điều gì chứng tỏ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930 – 1931 phát triển đỉnh cao?

    • A. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
    • B. Thực hiện liên minh công – nông bền vững.
    • C. Phong trào phát triển khắp cả nước.
    • D. Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa thành lập Xô Viết.
  29. Câu 29:

    Từ cuối năm 1953, đầu năm 1954, ta đã buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra những vùng nào?

    • A. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Pleiku, Luông Phabang.
    • B. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang.
    • C. Điện Biên Phủ, Xênô, Pleiku, Luông Phabang.
    • D. Điện Biên Phủ, Xênô, Pleiku, Sầm Nưa.
  30. Câu 30:

    Ý nào sau đây không nằm trong phương hướng chiến lược đông xuân 1953 – 1954 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành trung ương Đảng?

    • A. Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
    • B. Nhanh chóng đánh bại quân Pháp kết thức chiến tranh.
    • C. Do địch phải phân tán lực lượng mà tạo điều kiện diêu diệt thêm sịnh lực địch.
    • D. Buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ.
  31. Câu 31:

    Với chiến thắng Biên giới, quân ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường nào?

    • A. Chiến trường Bắc Bộ.
    • B. Chiến trường rừng núi.
    • C. Chiến trường Bình – Trị - Thiên.
    • D. Chiến trường Bắc Đông Dường.
  32. Câu 32:

    Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ tiến hành toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

    • A. Hội nghị Đà Lạt không thành công (18/5/1946).
    • B. Hội nghị Phôngtennơblô.
    • C. Pháp chiếm Hải Phòng (11/1946).
    • D. Tối hậu thư của Pháp ngày 18/12/1946 đòi ta trao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
  33. Câu 33:

    Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) được Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào?

    • A. Hình thức thống trị bằng tay sai độc tài Ngô Đình Diện bị thất bại.
    • B. Phong trào Đồng Khởi đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.
    • C. Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng.
    • D. Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố.
  34. Câu 34:

    Điều kiện lịch sử nào quyết định bùng nổ phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)?

    • A. Do chính sách cai trị của Mĩ – Diệm làm cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề.
    • B. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) về đường lối cách mạng miền Nam.
    • C. Phong trào đáu tranh của nhân dân miền Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ.
    • D. Mĩ – Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
  35. Câu 35:

    Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là:

    • A. Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
    • B. Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân của Mĩ.
    • C. Miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
    • D. Đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị - xã hội khác nhau.
  36. Câu 36:

    Trong nội dung cơ bản của Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 15, điểm gì có quan hệ với phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)?

    • A. Khởi nghĩa bằng lực lượng chính trị của quần chúng.
    • B. Con đường cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền.
    • C. Trong khởi nghĩa, lực lượng chính của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
    • D. Khởi nghĩa bằng lực lượng vũ trang là chủ yếu.
  37. Câu 37:

    Nội dung nào không phản ảnh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975?

    • A. Là cơ sở để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực tư tưởng, kinh tế, văn hóa – xã hội.
    • B. Là cơ sở để hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
    • C. Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
    • D. Tạo ra những khả năng to lớn để bảo về Tổ Quốc và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
  38. Câu 38:

    Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?

    • A. Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Nam – Bắc.
    • B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
    • C. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
    • D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh.
  39. Câu 39:

    Tại sao trong cùng bối cảnh lịch sử sau nửa thế kỉ XIX, ở Nhật Bản cải cách thành công nhưng ở Việt Nam, Trung Quốc lại thất bại?

    • A. Thế lực phong kiến còn mạnh không muốn cải cách.
    • B. Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.
    • C. Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền lực trong tay, là người có tư tưởng dân chủ tiến bộ.
    • D. Quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì.
  40. Câu 40:

    “Chiêu bài” Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” là

    • A. Tự do tín ngưỡng.
    • B. Ủng hộ độc lập dâ tộc.
    • C. Thúc đẩy dân chủ.
    • D. Chống chủ nghĩa khủng bố.
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Phát minh quan trọng nhất giúp cải thiện đời sống của Người tối cổ là gì?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →