Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online - Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
Danh sách câu hỏi
-
Câu 1:
Trong xã hội phong kiến Tây Âu gồm những giai cấp cơ bản nào?
- A. Lãnh chúa và nông dân.
- B. Chủ nô và nô lệ.
- C. Địa chủ và nông dân.
- D. Lãnh chúa và nông nô.
-
Câu 2:
Thế nào là phong trào Văn hóa Phục Hưng?
- A. Khôi phục lại toàn bộ văn hóa cổ đại.
- B. Phục hưng tinh thần của nền văn hóa Hi Lạp, Rôma và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.
- C. Phục hưng lại nền văn hóa phong kiến thời trung đại.
- D. Khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa.
-
Câu 3:
Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới triều đại nào?
- A. Triều Lý.
- B. Triều Trần.
- C. Triều Lê Sơ.
- D. Triều Nguyễn.
-
Câu 4:
Kế sách “vườn không nhà trống” được nhân dân ta thực hiện có hiệu quả trong cuộc kháng chiến nào sau đây?
- A. Chống quân xâm lược Mông – Nguyên thời Trần.
- B. Chống quân xâm lược Tống thời Lý.
- C. Chống quân xâm lược Minh.
- D. Chống quân xâm lược Tống thời Tiền Lê.
-
Câu 5:
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tập trung ở
- A. Vấn đề vũ khí.
- B. Vấn đề thuộc địa.
- C. Việc phát triền kinh tế.
- D. Chính sách huấn luyện quân đội.
-
Câu 6:
“Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau chiến tranh thế giới I chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì
- A. Có hệ thống thuộc địa nhiều, ít khác nhau.
- B. Có sự phát triển không đồng đều về kinh tế.
- C. Các nước đều cho mình có sức mạnh cạnh tranh riêng.
- D. Đã nảy sinh bất đồng do mâu thuẫn về phân chia quyền lợi.
-
Câu 7:
Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là:
- A. Mầm mống TBCN xuất hiện trong nông nghiệp.
- B. Mầm mống TBCN phát triển nhanh chóng.
- C. Sự tồn tại của nhiều thương điếm buôn bán của các phương tây.
- D. Kinh tế hang hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện.
-
Câu 8:
Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam?
- A. Chính sách “chia để trị”.
- B. Chính sách “dùng người Pháp để trị người Việt”.
- C. Chính sách đồng hóa dân tộc Việt Nam.
- D. Chính sách “khủng bố trắng” với những ngươi chống đối.
-
Câu 9:
Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc khưởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) với phong trào Cần Vương (1885 – 1896) ở Việt Nam là về
- A. Kết cục và tính chất.
- B. Lực lượng tham gia.
- C. Mục tiêu đấu tranh.
- D. Phương pháp đấu tranh.
-
Câu 10:
Việc triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874) đã ảnh hưởng gì đến cục diện kháng chiến chống pháp của nhân dân ta?
- A. Tạo điều kiện cho thưc dân Pháp mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược.
- B. Làm dấy lên phong trào phản đối Hiệp ước Giáp Tuất trên cả nước.
- C. Cứu nguy cho số dân của quân Pháp, gây bất lợi cho kháng chiến.
- D. Triều đình Huế tiếp tục lấn sâu vào con đường thương lượng, đầu hàng.
-
Câu 11:
Điểm khác biệt căn bản về tinh thân chống pháp xâm lược của nhân dân ta so với vua quan triều đình nhà Nguyễn (1858-1884) là gì?
- A. Đánh Pháp theo sự chỉ đạo của quan quân triều đình.
- B. Kiên quyết đánh Pháp đến cùng, không chịu sự chi phối của triều đình.
- C. Thay đổi theo từng giai đoạn xâm lược của thực dân.
- D. Sau khi quân triều đình tan rã, nhân dân tổ chức các phong trào kháng chiến.
-
Câu 12:
Sự kiện nào đánh dấu triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp?
- A. Triều đình Huế kí kết Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt.
- B. Triều đình Huế kí kết Hiệp ước Giáp Tuất.
- C. Quân triều đình thất bại ở cửa biển Thuận An.
- D. Quân Pháp chiếm Sơn Tây, Bắc Ninh, Tuyên Quang.
-
Câu 13:
Thực chất Hội nghị Ianta (2/1945) là hội nghị
- A. Bàn về những vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới.
- B. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
- C. Đàm phán giữa khối Đồng minh và phe phát xít.
- D. Hòa giải mâu thuẫn giữa Liên Xô và Mĩ.
-
Câu 14:
Việc phân chia phạm vi chiếm đóng của các nước trong phe Đồng minh tại Hội nghị Ianta 2/1955 với các nước Đông Nam Á và Nam Á là
- A. Thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Anh.
- B. Do Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát.
- C. Vẫn thuộc phạm vi của các nược phương Tây.
- D. Tạm thời quân đội Mĩ và Liên Xô chia nhau kiểm soát và đóng quân.
-
Câu 15:
Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây hy vọng
- A. Thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
- B. Xây dựng một liên minh kinh tế lớn nhất ở châu Âu.
- C. Nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
- D. Tăng cường hợp tác khoa học – kỹ thuật với các châu Âu.
-
Câu 16:
Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
- A. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào.
- B. Thái Lan, Việt Nam, Lào.
- C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
- D. Việt Nam, In-do-nê-xi-a, My-an-ma.
-
Câu 17:
Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Xihaúc ở Cam-pu-chia thực hiện đường lối
- A. Chỉ liên kết vơi các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- B. Liên minh với các nước xã hội chủ nghĩa.
- C. Hòa bình, trung lập.
- D. Liên minh với các nước Đông Dương.
-
Câu 18:
Tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hiện nay là tổ chức nào?
- A. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.
- B. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
- C. Liên Minh châu Âu.
- D. Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
-
Câu 19:
Tại sao những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ lại hoà hoãn với Liên Xô và Trung Quốc?
- A. Mở ra mối quan hệ hợp tác đôi bên cùng có lợi với các nước XHCN.
- B. Ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ CNXH trên phạm vi toàn thế giới.
- C. Chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc trên thế giới.
- D. Đe dọa các nước đồng minh truyền thống của Mĩ.
-
Câu 20:
Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện chấm dứt “Chiến tranh lạnh”?
- A. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972).
- B. Định ước Henxinki được kí kết (1975).
- C. Liên Xô và Mĩ kí hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1972).
- D. Cuộc gặp gỡ không chính thức giữa M. Góocbachốp và G. Busơ (cha) (1989).
-
Câu 21:
Xu thế toàn cầu hóa tạo ra thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt là gì?
- A. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.
- B. Trình độ của người lao động còn thấp.
- C. Trình độ quản lí còn thấp.
- D. Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài.
-
Câu 22:
Nội dung nào của Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt phản ánh sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc khi vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam?
- A. Lãnh đạo cách mạng phải liên hệ với cách mạng thế giới.
- B. Cách mạng Việt Nam phải liên hệ với cách mạng thế giới.
- C. Bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa.
- D. Nhiệm vụ đánh đế quốc tay sai giành độc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.
-
Câu 23:
Câu nói “Không thành công cũng thành nhân” trong cuộc khởi nghãi Yên Bái của tổ chức cách mạng nào?
- A. Việt Nam Quốc dân đảng.
- B. Tân Việt Cách mạng đảng.
- C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
- D. Tâm tâm xã.
-
Câu 24:
Mục tiêu đấu tranh của Việt Nam Quốc dân đảng là
- A. Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền.
- B. Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua.
- C. Đánh đổ thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
- D. Đánh đổ ngôi vua, đánh đổ thực dân Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập.
-
Câu 25:
Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra nhiệm vụ lâp chính phủ
- A. Nhân dân.
- B. Công nông.
- C. Công nông binh.
- D. Dân chủ cộng hòa.
-
Câu 26:
Phong trào cách mạng 1930-1931 có ý nghĩa như thế nào?
- A. Cuộc tập dượt thứ nhất của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
- B. Cuộc tập dượt thứ hai của Đảng và quần chúng cho Tổng khới nghĩa tháng Tám.
- C. Cuộc tập dượt chống chủ nghĩa khủng bố của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
- D. Cuộc tập dượt chống chủ nghĩa phát xít của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa.
-
Câu 27:
Tại sao thời kì 1936-1939, Đảng lại đưa một số cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai?
- A. Tình hình thế giới có sự thay đổi có lợi cho cách mạng nước ta.
- B. Tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh.
- C. Chính phủ mới ở Pháp đã thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
- D. Thực hiện Nghị quyết của Quốc tế Cộng sản.
-
Câu 28:
Hãy sắp xếp các sự kiện sau théo đúng trình tự của thời gian Cách Mạng tháng Tám năm 1945:
1. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
2. Khởi nghĩa ở Huế giành thắng lợi.
3. Nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành được chính quyền.
4. Vua Bảo Đại thoái vị.
- A. 1, 2, 3, 4.
- B. 3, 1, 2, 4.
- C. 2, 3, 1, 4.
- D. 3, 2, 4, 1.
-
Câu 29:
Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 và tháng 5/1941 là
- A. Thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
- B. Thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa thay cho chính quyền Xô viết.
- C. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.
- D. Tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, tập trung vào giải phóng dân tộc.
-
Câu 30:
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được đề ra trong bối cảnh nào?
- A. Mâu thuẫn Nhật – Pháp ở Đông Dương.
- B. Nhật đã chính thức độc chiếm Đông Dương.
- C. Quân Đồng minh đang tấn công quân Nhật ở Đông Dương.
- D. Nhật chuẩn bị đảo chính Pháp.
-
Câu 31:
“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Đảng ta trong chiến dịch nào?
- A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
- B. Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.
- C. Tiến công chiến lược Đông Xuân 1952- 1954.
- D. Chiến dịch Điện Biên phủ năm 1954.
-
Câu 32:
Với cuộc tiến công của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã tác động như thế nào đến kế hoạch Nava?
- A. Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.
- B. Kế hoạch Nava bị phá sản.
- C. Kế hoạch Nava bị phá sản hoàn toàn.
- D. Kế hoạch Nava bị phá sản ở đồng bằng Bắc Bộ.
-
Câu 33:
Vì sao Đảng và Chính phủ ta chủ trương hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc?
- A. Tránh cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, tập trung lực lượng đánh Pháp ở miền Nam.
- B. Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù: quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, cùng bọn phản động tay sai.
- C. Lực lượng của ta còn yếu cần phái hòa hoãn để có thời gian củng cố lực lượng.
- D. Kéo dài thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến mà ta biết không tránh khỏi.
-
Câu 34:
Sau Chiến tranh thế giớ thứ hai, quân đội nước nào thuộc phe Đồng minh vào nước ta giải giáp quân đôi phát xít.
- A. Quân Anh, quân Mĩ.
- B. Quân Pháp, quân Anh.
- C. Quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc.
- D. Quân Liên Xô, quân Trung Hoa Dân quốc.
-
Câu 35:
Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
- A. Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
- B. Sử dụng cố vẫn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
- C. Là loại hình Chiến tranh thực dân mới nhầm chống lại cách mạng miền Nam.
- D. Sử dụng quân đội Đồng minh.
-
Câu 36:
Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cào trào “ tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam?
- A. Chiến thắng Vạn Tường.
- B. Chiến tháng Ấp Bắc.
- C. Chiến thắng BÌnh Giã.
- D. Chiến thắng Ba Gia.
-
Câu 37:
Trong cuộc tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống MĨ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?
- A. Chiến thắng Phước Long.
- B. Chiến dịch Tây Nguyên.
- C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
- D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
-
Câu 38:
Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là
- A. Các nước đế quốc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
- B. Quy định vị trí đóng quân giữa hai bên ở hai cùng riêng biệt.
- C. Đều quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày.
- D. Đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.
-
Câu 39:
Chủ trương đổi mới của Đảng hội Đảng VI(12/1986) là gì?
- A. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
- B. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
- C. Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.
- D. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
-
Câu 40:
Việc nước ta trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào?
- A. Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.
- B. Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
- C. Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế, chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.
- D. Việt Nam có điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa và hàng hóa trên thị trường.
Câu 1:
Trong xã hội phong kiến Tây Âu gồm những giai cấp cơ bản nào?
Chọn câu hỏi:
Đề thi liên quan
Xem tất cả →Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử - Đề luyện thi THPT Quốc gia - Mã đề 01
Thử sức với đề luyện thi THPT Quốc gia môn Sử số 1 có đáp án
Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử - Đề luyện thi THPT Quốc gia - Mã đề 02
Thử sức với đề luyện thi THPT Quốc gia môn Sử số 2 có đáp án
Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử - Đề luyện thi THPT Quốc gia - Mã đề 03
Thử sức với đề luyện thi THPT Quốc gia môn Sử số 3 có đáp án
Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử - Đề luyện thi THPT Quốc gia - Mã đề 04
Thử sức với đề luyện thi THPT Quốc gia môn lịch sử số 4 có đáp án
Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử - Đề luyện thi THPT Quốc gia - Mã đề 05
Thử sức với đề luyện thi THPT Quốc gia môn lịch sử số 5 có đáp án
Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử - Đề luyện thi THPT Quốc gia - Mã đề 06
Thử sức với đề luyện thi THPT Quốc gia môn lịch sử số 6 có đáp án