Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online - Đề thi của Trường THPT Châu Thành B

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) và “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

    • A. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
    • B. Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
    • C. Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
    • D. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
  2. Câu 2:

    Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

    • A. Lực lượng quan đội tham chiến.
    • B. Quy mô chiến tranh.
    • C. Tính chất chiến tranh.
    • D. Thủ đoạn chiến tranh.
  3. Câu 3:

    Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là

    • A. Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
    • B. Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.
    • C. Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
    • D. Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
  4. Câu 4:

    So với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?

    • A. Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
    • B. Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài”.
    • C. Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
    • D. Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
  5. Câu 5:

    Điểm giống nhau cơ bản về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 02-01-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965?

    • A. Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.
    • B. Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mỹ.
    • C. Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mỹ.
    • D. Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam.
  6. Câu 6:

    Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965)?

    • A. Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
    • B. Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
    • C. Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch.
    • D. Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.
  7. Câu 7:

    Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

    • A. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
    • B. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
    • C. buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
    • D. buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
  8. Câu 8:

    Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ buộc phải xuống thang chiến tranh sau đòn tấn công bất ngờ ở tết Mậu Thân năm 1968?

    • A. Phong trào phản đối chiến tranh ở Mĩ dâng cao.
    • B. Mĩ không thể bẻ gãy được “xương sống” của Việt Cộng.
    • C. Ý chí xâm lược của Mĩ bị lung lay.
    • D. Quân đội Sài Gòn đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường.
  9. Câu 9:

    Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước?

    • A. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
    • B. Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
    • C. Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
    • D. Buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
  10. Câu 10:

    Khả năng đánh thắng quân Mĩ tiếp tục được thể hiện trong trận chiến nào của quân dân miền Nam sau chiến thắng Vạn Tường (1965)?

    • A. Trận Núi Thành (1965).
    • B. Cuộc phản công hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
    • C. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
    • D. Cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966.
  11. Câu 11:

    Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18 - 8 - 1965, chứng tỏ:

    • A. cách mạng miền Nam đã đánh bại “Chiến tranh cục bộ “ của Mĩ.
    • B. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
    • C. lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
    • D. quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
  12. Câu 12:

    Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là

    • A. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
    • B. Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.
    • C. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
    • D. Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam.
  13. Câu 13:

    Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965-1968?

    • A. Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
    • B. Do tác động củacuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
    • C. Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”.
    • D. Do thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”.
  14. Câu 14:

    Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) buộc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris?

    • A. Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
    • B. Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972).
    • C. Thắng lợi của quân dân Việt Lào (1971).
    • D. Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972.
  15. Câu 15:

    Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

    • A. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
    • B. Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960.
    • C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
    • D. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
  16. Câu 16:

    Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là

    • A. Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
    • B. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
    • C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
    • D. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
  17. Câu 17:

    Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?

    • A. Chiến thắng Núi Thành (1965).
    • B. Chiến thắng Vạn Tường (1965).
    • C. Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
    • D. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
  18. Câu 18:

    Nội dung nào không phải là biện pháp của Mỹ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?

    • A. Ồ ạt đưa quân Mỹ và đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam.
    • B. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.
    • C. Rút dần quân Mỹ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.
    • D. Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
  19. Câu 19:

    Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là

    • A. Tìm diệt.
    • B. Càn quét.
    • C. Dồn dân lập ấp chiến lược.
    • D. Tìm diệt và bình định.
  20. Câu 20:

    Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

    • A. Quân đội Mĩ.
    • B. Quân đội Việt Nam Cộng hòa.
    • C. Quân đồng minh của Mĩ.
    • D. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
  21. Câu 21:

    Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

    • A. Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm.
    • B. Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.
    • C. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
    • D. Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
  22. Câu 22:

    Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là gì?

    • A. phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở thôn xã ở Nam Bộ và Trung Bộ.
    • B. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ hình thành.
    • C. Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960).
    • D. lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.
  23. Câu 23:

    Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” đối với cách mạng miền Nam là

    • A. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
    • B. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
    • C. làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
    • D. dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
  24. Câu 24:

    Cách mạng tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi 1960 ở Việt Nam đều

    • A. Diễn ra khi những điều kiện khách quan và chủ quan đã chín muồi.
    • B. Có hình thái tổng khởi nghĩa.
    • C. Có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
    • D. Có hình thái khởi nghĩa từng phần.
  25. Câu 25:

    Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều

    • A. Hình thành liên minh công - nông.
    • B. Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất.
    • C. Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.
    • D. Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.
  26. Câu 26:

    Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?

    • A. Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.
    • B. Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.
    • C. Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.
    • D. Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
  27. Câu 27:

    “Máu đọng chưa khô lại đầy/Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay“. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ - Diệm thực hiện chính sách gì

    • A. Tố cộng, diệt cộng.
    • B. Tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt.
    • C. Dồn dân, lập ấp chiến lược.
    • D. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
  28. Câu 28:

    Đâu là nhận xét đúng và đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)?

    • A. Chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên cách mạng Việt Nam.
    • B. Thể hiện sự độc lập, tự chủ, quyết đoán của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng.
    • C. Ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam.
    • D. Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam.
  29. Câu 29:

     Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

    • A. Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam.
    • B. Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng.
    • C. Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng.
    • D. Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam.
  30. Câu 30:

    Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

    • A. Đảng Lao động Việt Nam.
    • B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
    • C. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam.
    • D. Trung ương cục miền Nam.
  31. Câu 31:

    Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ phong trào “Đồng khởi” 1959 -1960 là

    • A. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
    • B. Thông qua nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
    • C. Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng.
    • D. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành Luật 10-59  lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
  32. Câu 32:

    Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là

    • A. Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959.
    • B. Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm.
    • C. Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
    • D. Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm.
  33. Câu 33:

    Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?

    • A. Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển.
    • B. Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm.
    • C. Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
    • D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ.
  34. Câu 34:

    Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

    • A. Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ.
    • B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
    • C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
    • D. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
  35. Câu 35:

    Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp là 3 xã thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre?

    • A. Mỏ Cày.
    • B. Châu Thành.
    • C. Giồng Trôm.
    • D. Ba Tri.
  36. Câu 36:

    Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là

    • A. Đấu tranh chính trị.
    • B. Đấu tranh vũ trang.
    • C. Bạo lực cách mạng.
    • D. Đấu tranh ngoại giao.
  37. Câu 37:

    Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

    • A. Phong trào hòa bình (1954).
    • B. Phong trào Đồng Khởi (1959-1960).
    • C. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968).
    • D. Tiến công chiến lược (1972).
  38. Câu 38:

    Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

    • A. Đồng Khởi.
    • B. Bác Ái.
    • C. Ấp Bắc.
    • D. Vạn Tường.
  39. Câu 39:

     Bài học nào được rút ra cuộc cải cách ruộng đất (1954 - 1956) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

    • A. Dựa vào giai cấp công nhân.
    • B. Dựa vào địa chủ kháng chiến.
    • C. Dựa vào sức mạnh của giai cấp nông dân.
    • D. Dựa vào sức mạnh của toàn dân.
  40. Câu 40:

    Cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954 -1957 đã để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm lớn nhất gì trong quá trình tổ chức, lãnh đạo cách mạng?

    • A. Không chủ quan, giáo điều.
    • B. Phải bám sát tình hình thực tế.
    • C. Phải dũng cảm thừa nhận sai lầm và kiên quyết sửa chữa.
    • D. Phải nâng cao trình độ cán bộ, Đảng viên.
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) và “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →