Thi thử học kỳ 2 môn Hoá Học lớp 12 online
Danh sách câu hỏi
-
Câu 1:
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
- A. Pb.
- B. Sn.
- C. Cu.
- D. Zn.
-
Câu 2:
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
- A. không màu sang màu vàng.
- B. không màu sang màu da cam.
- C. màu vàng sang màu da cam.
- D. màu da cam sang màu vàng.
-
Câu 3:
Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
- A. Fe(OH)2.
- B. Fe3O4.
- C. Fe2O3.
- D. FeO.
-
Câu 4:
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
- A. CuSO4 và ZnCl2.
- B. HCl và AlCl3.
- C. CuSO4 và HCl.
- D. ZnCl2 và FeCl3.
-
Câu 5:
Cấu hình electron của ion Cr3+ là
- A. [Ar]3d5.
- B. [Ar]3d4.
- C. [Ar]3d3.
- D. [Ar]3d2.
-
Câu 6:
Hiện tượng Trái Đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây
- A. Khí hidroclorua.
- B. Khí cacbonic.
- C. Khí clo.
- D. Khí cacbon oxit.
-
Câu 7:
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch
- A. NaCl.
- B. CuSO4.
- C. Na2SO4.
- D. NaOH.
-
Câu 8:
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
- A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
- B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
- C. chỉ có kết tủa keo trắng.
- D. không có kết tủa, có khí bay lên.
-
Câu 9:
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
- A. Na2SO4, KOH.
- B. NaOH, HCl.
- C. KCl, NaNO3.
- D. NaCl, H2SO4.
-
Câu 10:
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
- A. bọt khí và kết tủa trắng.
- B. bọt khí bay ra.
- C. kết tủa trắng xuất hiện.
- D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
-
Câu 11:
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
- A. Ca2+, Mg2+.
- B. Al3+, Fe3+.
- C. Na+, K+.
- D. Cu2+, Fe3+.
-
Câu 12:
Cho sơ đồ chuyển hoá:$\text{Fe}\xrightarrow{\text{X}}\text{FeC}{{\text{l}}_{\text{3}}}\xrightarrow{\text{Y}}\text{Fe(OH}{{\text{)}}_{\text{3}}}$ (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là
- A. NaCl, Cu(OH)2.
- B. Cl2, NaOH.
- C. HCl, Al(OH)3.
- D. HCl, NaOH.
-
Câu 13:
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
- A. IVA.
- B. IIA.
- C. IIIA.
- D. IA.
-
Câu 14:
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
- A. NaOH loãng.
- B. H2SO4 loãng.
- C. H2SO4 đặc, nguội.
- D. H2SO4 đặc, nóng.
-
Câu 15:
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là
- A. +1, +2, +4, +6.
- B. +3, +4, +6.
- C. +2; +4, +6.
- D. +2, +3, +6.
-
Câu 16:
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
- A. tính axit.
- B. tính khử.
- C. tính oxi hoá.
- D. tính bazơ.
-
Câu 17:
Cấu hình electron nào sau đây là của Fe
- A. [Ar] 4s23d6.
- B. [Ar]3d64s2.
- C. [Ar]3d8.
- D. [Ar]3d74s1.
-
Câu 18:
Oxit lưỡng tính là
- A. CrO.
- B. CaO.
- C. Cr2O3.
- D. MgO.
-
Câu 19:
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
- A. Na2CO3 và Na3PO4.
- B. Na2CO3 và Ca(OH)2.
- C. Na2CO3 và HCl.
- D. NaCl và Ca(OH)2.
-
Câu 20:
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
- A. dầu hỏa.
- B. nước.
- C. phenol lỏng.
- D. rượu etylic.
-
Câu 21:
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
- A. 1s22s22p6.
- B. 1s22s22p63s1.
- C. 1s22s22p63s2.
- D. 1s22s22p63s23p1.
-
Câu 22:
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại
- A. Bạc.
- B. Đồng.
- C. Nhôm.
- D. Vàng.
-
Câu 23:
Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là
- A. Fe(OH)3.
- B. Fe2(SO4)3.
- C. Fe2O3.
- D. FeSO4.
-
Câu 24:
Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử
- A. FeO.
- B. Fe2O3.
- C. Fe(OH)3.
- D. Fe(NO3)3
-
Câu 25:
Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al kim loại có tính khử mạnh nhất là
- A. Mg.
- B. Al.
- C. Na.
- D. Fe.
-
Câu 26:
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
- A. quặng manhetit.
- B. quặng pirit.
- C. quặng đôlômit.
- D. quặng boxit.
-
Câu 27:
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
- A. Điện phân CaCl2 nóng chảy.
- B. Dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2
- C. Điện phân dung dịch CaCl2
- D. Nhiệt phân CaCl2
-
Câu 28:
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
- A. xiđerit.
- B. hematit nâu.
- C. hematit đỏ.
- D. manhetit.
-
Câu 29:
Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ
- A. Al và Cr.
- B. Fe và Cr.
- C. Mn và Cr.
- D. Fe và Al.
-
Câu 30:
Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn
- A. Fe.
- B. Na.
- C. K.
- D. Ca.
-
Câu 31:
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
- A. 4.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 1.
-
Câu 32:
Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
- A. Au.
- B. Ag.
- C. Al.
- D. Cu.
-
Câu 33:
Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56; H = 1; Cl = 35,5)
- A. 2,8 gam.
- B. 1,4 gam.
- C. 5,6 gam.
- D. 11,2 gam.
-
Câu 34:
Nung 21,4 gam $Fe(OH)_3$ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam Fe2O3. Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Fe = 56)
- A. 14 gam.
- B. 16 gam.
- C. 8 gam.
- D. 12 gam.
-
Câu 35:
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X có khối lượng 43,9 gam. Chia X làm 2phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 1,68 lít khí (đktc). Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M (loãng nóng). Giá trị của V là
- A. 0,65
- B. 1,00
- C. 1,05
- D. 1,15
-
Câu 36:
Cho khí CO khử hoàn toàn Fe2O3 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
- A. 3,36 lít.
- B. 2,24 lít.
- C. 4,48 lít.
- D. 1,12 lít.
-
Câu 37:
Cho 4,6 gam Na tác dụng hoàn toàn với nước. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Cho Na = 23)
- A. 3,36 lít.
- B. 2,24 lít.
- C. 4,48 lít.
- D. 6,72 lít.
-
Câu 38:
Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Cho Al = 27)
- A. 3,36 lít.
- B. 2,24 lít.
- C. 4,48 lít.
- D. 6,72 lít.
-
Câu 39:
Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là
- A. Ba.
- B. Mg.
- C. Ca.
- D. Sr.
-
Câu 40:
Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là (cho O = 16; Al = 27; Cr = 52)
- A. 7,84 lít.
- B. 4,48 lít.
- C. 3,36 lít.
- D. 10,08 lít.
Câu 1:
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Chọn câu hỏi:
Đề thi liên quan
Xem tất cả →Thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 12 online
Đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 12 năm 2021-2022
Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lý - Lớp 12
Bộ đề thi giữa kì 1 Địa 12 số 1 có đáp án chi tiết gồm 30 câu hỏi ôn tập kiến thức môn Địa Lí lớp 12
Thi thử học kỳ 1 môn Toán lớp 12 online
Đề thi HK1 môn Toán 12 năm 2021-2022
Thi thử học kỳ 2 môn Lịch Sử lớp 12 online
Đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021
Đề thi thử học kỳ 2 môn Tiếng Anh lớp 12
Đề thi HK2 môn Tiếng Anh 12 năm 2022-2023
Thi thử học kỳ 2 môn Toán lớp 12 online
Đề thi HK2 môn Toán 12 năm 2021-2022