Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online - Đề thi của trường THPT Liễn Sơn năm 2022

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư của Bắc Trung Bộ?

    • A. tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển
    • B. dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây
    • C. thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông
    • D. thiên nhiên phân hóa theo chiều bắc nam
  2. Câu 2:

    Trong tổng diện tích rừng ở nước ta, chiếm tỉ lệ lớn nhất là loại rừng nào?

    • A. Rừng tự nhiên
    • B. Rừng nghèo và rừng mới phục hồi
    • C. Rừng trồng chưa được khai thác
    • D. Đất trống, đồi núi trọc
  3. Câu 3:

    Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố gì?

    • A. Yếu tố hải văn
    • B. Yếu tố địa chất
    • C. Yếu tố địa hình
    • D. Yếu tố khoáng sản
  4. Câu 4:

    Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục những địa điểm không thay đổi vị trí ở đâu?

    • A. Hai cực
    • B. Hai chí tuyến
    • C. Vòng cực
    • D. Xích đạo
  5. Câu 5:

    Tài nguyên biển nước ta mang hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo hướng nào?

    • A. Nên tập trung đầu tư cho một ngành then chốt
    • B. Chú ý trước nhất vào xây dựng cơ sở hạ tầng các cảng biển
    • C. Phát triển kinh tế biển tổng hợp
    • D. Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường
  6. Câu 6:

    Do tác động của lực Côriôlit nên bán cầu Bắc các vật chuyển động từ cực về xích đạo sẽ bị lệch về hướng nào?

    • A. Về phía bên phải theo hướng chuyển động
    • B. Về phía bên trái theo hướng chuyển động
    • C. Về phía bên trên theo hướng chuyển động
    • D. Về phía Xích đạo
  7. Câu 7:

    Khối núi thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m nằm trong vùng núi nào?

    • A. Trường Sơn Bắc
    • B. Trường Sơn Nam
    • C. Đông bắc
    • D. Tây bắc
  8. Câu 8:

    Vùng nào sau đây không chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông?

    • A. Đông bắc
    • B. Tây bắc
    • C. Trường Sơn Bắc
    • D. Trường Sơn Nam
  9. Câu 9:

    Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ bởi vì nó góp phần điều gì?

    • A. Tạo ra cơ cấu ngành kinh tế của vùng
    • B. Giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động xã hội của vùng
    • C. Khai thác tiềm năng to lớn của cả đất liền và biển của vùng
    • D. Tạo ra cơ cấu ngành và thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian của vùng
  10. Câu 10:

    Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao là bao nhiêu?

    • A. Dưới 600 - 700 m
    • B. Dưới 900 - 1000 m
    • C. Dưới 1600 m
    • D. Dưới 2600 m
  11. Câu 11:

    Phong hoá lí học được hiểu là gì?

    • A. Sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau
    • B. Sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá
    • C. Sự phá vỡ nhưng không làm thay đổi thành phần hoá học của đá
    • D. Vừa là sự phá vỡ thành phần hoá học và tính chất vật lí của đá
  12. Câu 12:

    Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 xác định sông nào bắt nguồn từ Lào và chảy về Việt Nam?

    • A. Sông Hồng
    • B. Sông Cả
    • C. Sông Đồng Nai
    • D. Sông Ba
  13. Câu 13:

    Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 xác định Biên Hoà thuộc phân cấp đô thị loại mấy?

    • A. Loại đặc biệt
    • B. Loại 1
    • C. Loại 2
    • D. Loại 3
  14. Câu 14:

    Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 xác định khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào?

    • A. Hà Tĩnh
    • B. Quảng Bình
    • C. Quảng Trị
    • D. Thừa Thiên Huế
  15. Câu 15:

    Dựa vào Atlat Địa li Việt Nam trạng 16 xác định vùng Đồng bằng sông Hồng thuộc ngữ hệ nào?

    • A. Ngữ hệ Nam Á
    • B. Ngữ hệ Thái - KaĐai
    • C. Ngữ hệ Hán - Tạng
    • D. Ngữ hệ H’Mông - Dao
  16. Câu 16:

    Nguyên nhân khiến ngày và đêm luân phiên xuất hiện trên Trái Đất là gì?

    • A. Trái Đất hình cầu
    • B. Trái Đất tự quay quanh trục
    • C. Các tia sáng từ Mặt Trời chiếu song song
    • D. Trục Trái Đất nghiêng 66°33’ so với mặt phẳng quỹ đạo
  17. Câu 17:

    Đâu không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta?

    • A. Địa hình ven biển đa dạng
    • B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
    • C. Khí hậu mang tính hải dương điều hoà
    • D. Chịu ảnh hưởng nhiều bão, thiên tai, sạt lở bờ biển
  18. Câu 18:

    Đông Nam Á biển đảo nằm trong đới khí hậu nào?

    • A. Khí hậu cận nhiệt đới
    • B. Khí hậu ôn đới
    • C. Khí hậu xích đạo
    • D. Khí hậu nhiệt đới lục địa
  19. Câu 19:

    Cho bảng số liệu:

    SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA


                                                                                       (Nguồn: Tổng cục Thống kê)

    Đâu là nhận định đúng nhất trong các nhận định sau?

    • A. Tổng diện tích rừng nước ta lớn, tăng đều theo các năm
    • B. Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục từ năm 1943 đến nay
    • C. Từ năm 1983 diện tích rừng tự nhiên tăng liên tục
    • D. Độ che phủ rừng giảm đều theo các năm
  20. Câu 20:

    Đô thị hoá có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta vì sao?

    • A. Ở nước ta tỉ lệ dân thành thị còn thấp
    • B. Các đô thị ở nước ta có quy mô không lớn
    • C. Các đô thị tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng
    • D. Các đô thị có cơ sở hạ tầng tốt dễ thu hút đầu tư phát triển
  21. Câu 21:

    Cho biểu đồ sau:

    Dựa vào biểu đồ trên cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỷ trọng dân nông thôn và dân thành thị của nước ta?

    • A. Năm 2014, tỷ trọng dân nông thôn thấp hơn thành thị
    • B. Tỷ trọng dân thành thị tăng
    • C. Tỷ trọng dân thành thị thấp hơn nông thôn
    • D. Tỷ trọng dân nông thôn giảm khá nhanh
  22. Câu 22:

    Đặc điểm địa hình bờ biển của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ của nước ta là gì?

    • A. đa dạng, nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo
    • B. có đáy nông, nơi thấp phẳng, vịnh nước sâu, kín gió
    • C. khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ
    • D. có nhiều cồn cát, đầm phá, bãi tắm đẹp
  23. Câu 23:

    Ở ven biển miền Trung, nhiều đồng bằng chia làm 3 dải, đi từ tây sang đông các dạng địa hình lần lượt là gì?

    • A. vùng thấp trũng, đồng bằng, cồn cát, đầm phá
    • B. cồn cát, đầm phá, đồng bằng, vùng thấp trũng
    • C. đồng bằng, vùng thấp trũng, cồn cát, đầm phá
    • D. cồn cát, đầm phá, vùng thấp trũng, đồng bằng
  24. Câu 24:

    Cho bảng số liệu:

    SỐ KHÁCH DU LỊCH VÀ CHI TIÊU KHÁCH DU LỊCH Ở CHÂU Á NĂM 2014

    (Trích số liệu từ quyển số liệu thống kê về Việt Nam và thế giới – NXB Giáo Dục năm 2017)

    Dựa vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về khách du lịch và chi tiêu của khách du lịch ở một số khu vực châu Á?

    • A. Số khách du lịch đến Đông Nam Á thấp hơn Tây Nam Á
    • B. Số khách du lịch đến Đông Á cao nhất
    • C. Chỉ tiêu của khách du lịch Đông Á gấp 3,1 lần Đông Nam Á
    • D. Chi tiêu khách du lịch đến Đông Nam Á thấp nhất
  25. Câu 25:

    Vào thời kỳ giữa và cuối mùa hạ, gió mùa tây nam di chuyển vào miền Bắc nước ta theo hướng nào?

    • A. đông - nam
    • B. đông - bắc
    • C. đông
    • D. tây -nam
  26. Câu 26:

    Cho biểu đồ sau:

    Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

    • A. Lượng mưa và lượng bốc hơi một số địa điểm nước ta
    • B. Lương mưa và độ ẩm của một số địa điểm nước ta
    • C. Nhiệt độ và độ ẩm của một số địa điểm nước ta
    • D. Nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm nước ta
  27. Câu 27:

    Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây không có đường biên giới với Campuchia?

    • A. An Giang
    • B. Quảng Trị
    • C. Bình Phước
    • D. Tây Ninh
  28. Câu 28:

    Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện cho nước ta có đặc điểm gì?

    • A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
    • B. phát triển ngành trồng rừng khai khoáng
    • C. phát triển hoạt động du lịch quanh năm
    • D. phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản
  29. Câu 29:

    Địa hình nước ta không có đặc điểm nào?

    • A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích
    • B. Địa hình ít chịu tác động của con người
    • C. Địa hình có tính phân bậc
    • D. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
  30. Câu 30:

    Ở nước ta, loại đất đặc trưng ở đai nhiệt đới gió mùa là gì?

    • A. mùn thô
    • B. feralit và mùn cao
    • C. feralit có mùn
    • D. mùn
  31. Câu 31:

    Trình độ đô thị hóa ở nước ta hiện nay còn thấp biểu hiện là gì?

    • A. dân thành thị tăng gắn với công nghiệp hóa
    • B. một số đô thị có chức năng dịch vụ
    • C. cơ sở hạ tầng đô thị còn hạn chế
    • D. phân bố đô thị không đều giữa các vùng
  32. Câu 32:

    Mục đích chủ yếu của việc khai thác Apatit ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

    • A. chế biến bột nhôm
    • B. sản xuất phân lân
    • C. sản xuất thép
    • D. xuất khẩu
  33. Câu 33:

    Đặc điểm vị trí địa lí nào đã quy định tính nhiệt đới của thiên nhiên nước ta?

    • A. Tiếp giáp giữa lục địa và đại dương rộng lớn
    • B. Nơi tranh chấp của nhiều khối khí theo mùa
    • C. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
    • D. Trong vùng hoạt động của gió mùa châu Á
  34. Câu 34:

    Phát biểu nào không đúng về điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á?

    • A. Nằm trong vành đai sinh khoáng nên có tài nguyên khoáng sản phong phú
    • B. Tất cả các nước đều giáp biển nên thuận lợi để phát triển ngành hàng hải
    • C. Có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
    • D. Có diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm với thành phần loài đa dạng
  35. Câu 35:

    Khu vực kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của nước ta là do đâu?

    • A. có khả năng tạo ra việc làm mới cho số lao động gia tăng hàng năm
    • B. có tốc độ tăng trưởng GDP nhanh nhất trong các thành phần kinh tế
    • C. chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
    • D. các ngành và lĩnh vực then chốt vẫn do Nhà nước quản lí
  36. Câu 36:

    Công nghiệp xay xát của nước ta phát triển mạnh, tốc độ tăng nhanh chủ yếu do đâu?

    • A. nhu cầu trong nước và xuất khẩu lớn
    • B. lúa gạo được trồng khắp các đồng bằng
    • C. chính sách khuyến khích phát triển
    • D. cơ sở vật chất - kĩ thuật rất hiện đại
  37. Câu 37:

    Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

    • A. giải quyết việc làm
    • B. ô nhiễm vùng lòng hồ
    • C. di dân tái định cư
    • D. môi trường thay đổi
  38. Câu 38:

    Nguyên nhân chủ yếu để Đông Nam Á trồng được nhiều cây lúa gạo là do đâu?

    • A. nhiệt, ẩm dồi dào; nhiều nước, đất phù sa
    • B. có 2 mùa mưa, khô; nhiều nước, đất feralit
    • C. nhiệt độ cao quanh năm, nhiều đồi núi thấp
    • D. đủ nước tưới tiêu, mùa đông lạnh, đất phù sa
  39. Câu 39:

    So với cả nước vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của ngành kinh tế biển nào?

    • A. Giao thông vận tải
    • B. Khai thác dầu khí
    • C. Nuôi trồng thủy sản
    • D. Du lịch biển – đảo
  40. Câu 40:

    Phát biểu nào đúng về ảnh hưởng của địa hình đến chế độ mưa ở nước ta?

    • A. Các dãy núi đâm ngang ra biển gây mưa ở sườn Bắc vào mùa đông và khô hạn ở sườn Nam vào mùa hạ
    • B. Núi cao ở biên giới Việt Lào, dãy Trường Sơn Bắc chắn gió Tây Nam vào đầu mùa hạ gây mưa lớn
    • C. Các dãy núi cực Nam Trung Bộ song song với hướng của hai mùa gió nên ít gây mưa cho vùng này
    • D. Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa mùa đông gây ra hiện tượng khô hạn ở vùng Đông Bắc vào mùa hạ
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư của Bắc Trung Bộ?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →