Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Lịch Sử online - Đề thi của trường THPT Võ Văn Kiệt năm 2022

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á diễn ra sôi nổi ở đâu?

    • A. Inđônêxia, Việt Nam.
    • B. Việt Nam.
    • C. Các nước trên bán đảo Đông Dương.
    • D. Hầu hết các nước Đông Nam Á.
  2. Câu 2:

    Tổ chức tiền thân của An Nam Cộng sản đảng là 

    • A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
    • B. Tân Việt Cách mạng đảng.
    • C. Việt Nam Quốc dân đảng.
    • D. Tâm tâm xã.
  3. Câu 3:

    Sau khi khôi phục được độc lập, một số quốc gia ở khu vực Mĩ La tinh trở thành nước công nghiệp mới là 

    • A. Pêru, Chilê, Mêhicô.
    • B. Mêhicô, Braxin, Chilê.
    • C. Mêhicô, Braxin, Áchentina.
    • D. Braxin, Venexuela, Áchentina.
  4. Câu 4:

    Quân Pháp cùng với quân của nước tư bản nào tấn công Đà Nẵng vào năm 1858, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam? 

    • A. Anh.
    • B. Hà Lan.
    • C. Tây Ban Nha.
    • D. Bồ Đào Nha.
  5. Câu 5:

    Giai đoạn sau của phong trào Cần Vương (1888 – 1896) đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của

    • A. tầng lớp văn thân, sĩ phu yêu nước.
    • B. triều đình nhà Nguyễn.
    • C. các thủ lĩnh nông dân.
    • D. vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.
  6. Câu 6:

    Địa bàn hoạt động chủ yếu của tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng là 

    • A. Nam Kì
    • B. Trung Kì.
    • C. Bắc Kì.
    • D. Trung Quốc.
  7. Câu 7:

    Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập theo chỉ thị của Hồ Chi Minh (3 – 1945), bao gồm các tỉnh nào? 

    • A. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
    • B. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Yên Bái.
    • C. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang và Hải Dương.
    • D. Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thái Bình, Hải Dương.
  8. Câu 8:

    Nội dung Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương quy định: ở Việt Nam, quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Nam – Bắc, lấy vĩ tuyến 17 làm 

    • A. ranh giới phân chia vĩnh viễn hai miền Nam – Bắc Việt Nam.
    • B. ranh giới phân chia hai miền Nam – Bắc Việt Nam.
    • C. giới tuyến quân sự tạm thời.
    • D. ranh giới hai quốc gia riêng biệt.
  9. Câu 9:

    Xuân 1968, Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam là xuất phát từ nhận định 

    • A. so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử tổng thống (1968).
    • B. sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta.
    • C. mâu thuẫn giữa Mĩ và chính quyền, quân đội Sài Gòn đang ngày càng gay gắt.
    • D. sự thất bại nặng nề của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967).
  10. Câu 10:

    Khó khăn, yếu kém trong công cuộc đổi mới ở nước ta những năm 1986 – 1990 biểu hiện 

    • A. năm 1988, nước ta vẫn còn phải nhập khẩu 45 vạn tấn gạo.
    • B. hàng tiêu dùng tuy dồi dào, đa dạng nhưng việc lưu thông còn gặp những khó khăn.
    • C. chưa có nhiều mặt hàng xuất khẩu đạt giá trị cao.
    • D. nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát cao, hiệu quả kinh tế thấp.
  11. Câu 11:

    Đỉnh cao của chính sách thỏa hiệp của các nước Anh, Pháp đối với phát xít Đức là 

    • A. Hiệp định đình chiến ngày 22 – 6 – 1940 Pháp kí với Đức.
    • B. yêu cầu Chính phủ Tiệp Khắc nhượng bộ Đức.
    • C. kí Hiệp ước Muyních với Đức: trao trả vùng Xuyđét của Tiệp Khắc cho Đức để đổi lấy việc Hítle chấm dứt mọi cuộc thôn tính châu Âu.
    • D. thành lập Mặt trận Thống nhất của các nước đế quốc chống Liên Xô.
  12. Câu 12:

    Hội nghị Ianta (2 – 1945) quyết định ra sao về việc tham chiến chống quân phiệt Nhật Bản?

    • A. Cần tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản trước khi đánh bại phát xít Đức.
    • B. Liên Xô sẽ không tham chiến chống Nhật Bản sau khi đánh bại phát xít Đức.
    • C. Cả Liên Xô, Anh, Mĩ cùng tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản sau khi đánh bại phát xít Đức.
    • D. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật Bản sau khi tiêu diệt phát xít Đức.
  13. Câu 13:

    Các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra đời trong thời gian và hoàn cảnh nào? 

    • A. Trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai xảy ra.
    • B. Trong những năm 1944 – 1945, trong khi Hồng quân Liên Xô tiến công truy kích quân đội phát xít.
    • C. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
    • D. Trong những năm 1944 – 1945, có sự kết hợp của liên quân Mĩ – Anh truy kích quân đội phát xít.
  14. Câu 14:

    Hãy sắp xếp các dữ kiện về cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi từ sau năm 1945 theo trình tự thời gian:

    1. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xóa bỏ;

    2. Ai Cập và Libi giành được độc lập;

    3. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ cùng hệ thống thuộc địa ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ;

    4. 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.

    • A. 2, 4, 3, 1.
    • B. 1, 3, 4, 2.
    • C. 1, 4, 2, 3.
    • D. 4, 1, 3, 2.
  15. Câu 15:

    Học thuyết đánh dấu sự bắt đầu chú trọng phát triển quan hệ với châu Á của Nhật Bản là 

    • A. học thuyết Phucưđa (1977).
    • B. học thuyết Kaiphu (1991).
    • C. học thuyết Miyadaoa (1993).
    • D. học thuyết Hasimoto (1997).
  16. Câu 16:

    Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp phát triển lên một bước mới, tháng 6 – 1950, Đảng và Chính phủ đã có quyết định quan trọng nào? 

    • A. Mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
    • B. Đặt quan hệ ngoại giao và đề nghị Liên Xô giúp đỡ.
    • C. Đặt quan hệ ngoại giao và nhờ sự giúp đỡ của Trung Quốc.
    • D. Đàm phán với Chính phủ Pháp về việc kết thúc chiến tranh.
  17. Câu 17:

    Sự kiện nào mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai của thực đân Pháp?

    • A. Xả súng vào đám đông ngày 2 – 9 – 1945 khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày độc lập.
    • B. Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn ngày 23 – 9 – 1945.
    • C. Quấy nhiễu nhân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội 6 – 1 – 1946.
    • D. Câu kết với thực dân Anh ngay khi đặt chân xâm lược nước ta.
  18. Câu 18:

    Lực lượng chủ yếu tham gia chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là 

    • A. quân Mĩ.
    • B. quân đội Sài Gòn.
    • C. quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
    • D. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.
  19. Câu 19:

    Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập nhằm mục đích gì? 

    • A. Tổ chức quần chúng đoàn kết, đấu tranh để chống đế quốc và tay sai.
    • B. Lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh để chống đế quốc và tay sai.
    • C. Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh để chống đế quốc, tay sai.
    • D. Tập hợp thanh niên yêu nước Việt Nam ở Trung Quốc.
  20. Câu 20:

    Mở đầu cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là sự kiện 

    • A. Ngày 13 – 8 – 1945, Trung ương Đảng chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
    • B. Ngày 15 – 8 – 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
    • C. Ngày 16 – 8 – 1945, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp dẫn đầu, xuất phát từ Tân trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.
    • D. Ngày 17 – 8 – 1945, Đại hội Quốc dân, thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh.
  21. Câu 21:

    Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra nhanh chóng, trong vòng

    • A. 12 ngày
    • B. 13 ngày.
    • C. 14 ngày.
    • D. 15 ngày.
  22. Câu 22:

    Mục tiêu của chiến dịch Điện Biên Phủ được Bộ Chính trị trung ương Đảng xác định là gì? 

    • A. Tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
    • B. Đánh sập trung tâm điểm của kế hoạch Nava, buộc quân địch phải đầu hàng.
    • C. Là trận quyết chiến chiến lược, đánh bại hoàn toàn thực đân Pháp.
    • D. Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng các vùng khác trên cả nước.
  23. Câu 23:

    Thắng lợi nào của quân dân ta buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”? 

    • A. Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947.
    • B. Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950.
    • C. Chiến thắng Hòa Bình năm 1952.
    • D. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
  24. Câu 24:

    Công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954 – 1957) đã được thực hiện triệt để theo khẩu hiệu nào?

    • A. “Tấc đất tấc vàng”.
    • B. “Tăng gia sản xuất nhanh, tăng gia sản xuất nữa”.
    • C. “Người cày có ruộng”.
    • D.  “Độc lập đân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày”
  25. Câu 25:

    Những chiến thắng làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 – 1965 là 

    • A. Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài.
    • B. Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
    • C. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
    • D. Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường.
  26. Câu 26:

    Nét mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là 

    • A. có sự liên minh giữa giai cấp vô sản và giai cấp nông dân.
    • B. có sự liên minh giữa tư sản và vô sản.
    • C. sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.
    • D. giai cấp tư sản liên minh với phong kiến
  27. Câu 27:

    Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ từ sau khi giành độc lập đến nay là gì? 

    • A. Trung lập, không can thiệp vào các sự việc bên ngoài.
    • B. Hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.
    • C. Quan hệ chặt chẽ với Mĩ và các nước lớn, các nước đối tác.
    • D. Ủng hộ các nước XHCN và phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.
  28. Câu 28:

    Điểm khác của tình hình nước Mĩ so với các nước Đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? 

    • A. Sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác.
    • B. Chú trọng đầu tư phát triển khoa học – kĩ thuật.
    • C. Không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường.
    • D. Thành lập liên minh quân sự (NATO).
  29. Câu 29:

    Mục đích cao nhất khi thành lập Liên hợp quốc là gì? 

    • A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
    • B. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước thành viên.
    • C. Hợp tác quốc tế.
    • D. Thống nhất hành động giữa các cường quốc.
  30. Câu 30:

    Trong phong trào cách mạng 1939 – 1945, tình thế cách mạng đã đến với nước ta từ khi 

    • A. Mặt trận Việt Minh thành lập.
    • B. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập.
    • C. Nhật đảo chính Pháp.
    • D. phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
  31. Câu 31:

    Trong quá trình hoạt động cứu nước ở Pháp, vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ ba? 

    • A. Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các dân tộc thuộc địa.
    • B. Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp.
    • C. Quốc tế này đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
    • D. Quốc tế này chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam.
  32. Câu 32:

    Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về việc lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì? 

    • A. Mới giải phóng được một nửa đất nước, từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
    • B. Mĩ thay chân Pháp đưa quân vào miền Nam Việt Nam.
    • C. Mĩ thành công trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
    • D. Các cường quốc chưa ghi nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
  33. Câu 33:

    Nhân tố quyết định nhất đối với thắng lợi của quân dân ta trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là 

    • A. vai trò lãnh đạo của Đảng, Chính phủ đối với cuộc kháng chiến.
    • B. hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố vững chắc.
    • C. hậu phương được củng cố, lớn mạnh về mọi mặt.
    • D. sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô.
  34. Câu 34:

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960) đã quyết định và thông qua nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ 

    • A. đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước.
    • B. quyết định thành lập trung ương Cục miền Nam.
    • C. thông qua Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng.
    • D. bầu Ban Chấp hành Trung ương mới và bầu Bộ Chính trị.
  35. Câu 35:

    Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (tháng 6, 7 – 1976) nước Việt Nam thống nhất là 

    • A. hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
    • B. hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
    • C. hoàn thành việc bầu ra các cơ quan của Quốc hội.
    • D. hoàn thành việc bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.
  36. Câu 36:

    Hậu quả của Chiến tranh lạnh đối với thế giới đã tác động trực tiếp đến lịch sử Việt Nam là 

    • A. mối quan hệ đồng minh chống phát xít bị phá vỡ, thay vào đó là tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai cường quốc Liên Xô – Mĩ.
    • B. đặt thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng kéo dài gần nửa thế kỉ.
    • C. các nước phải chi phí nhiều tiền của và sức người để chạy đua vũ trang.
    • D. chiến tranh cục bộ đã xảy ra ở một số nơi trên thế giới.
  37. Câu 37:

    Đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc, dân chủ Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 là gì? 

    • A. Diễn ra cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng giữa khuynh hướng cách mạng vô sản và dân chủ tư sản.
    • B. Phong trào công nhân phát triển từ tự phát sáng tự giác.
    • C. Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ.
    • D. Sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác – Lênin.
  38. Câu 38:

    Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam là gì? 

    • A. Lật đổ chế độ phong kiến.
    • B. Giành lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.
    • C. Chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật.
    • D. Đưa nhân dân lao động từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.
  39. Câu 39:

    Nhược điểm của kế hoạch Nava mà Pháp – Mĩ đề ra ở Đông Dương (1953) là gì? 

    • A. Là kế hoạch quân sự toàn diện với quy mô lớn, đặt ra những khó khăn mới cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
    • B. Thể hiện sự câu kết, lệ thuộc chặt chẽ của Pháp vào Mĩ.
    • C. Mâu thuẫn giữa tập trung – phân tán binh lực, giữa thế và lực của quân Pháp với mục tiêu chiến lược đặt ra.
    • D. Nhằm giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
  40. Câu 40:

    Thắng lợi quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam là 

    • A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
    • B. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968); miền Bắc đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ (1968).
    • C. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972; chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12 – 1972).
    • D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam (1975).
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á diễn ra sôi nổi ở đâu?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →