Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính ngân hàng - Đề #4

25 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Nợ quá hạn là tình trạng chung của các ngân hàng thương mại bởi vì:

    • A. các ngân hàng luôn chạy theo rủi ro để tối đa hoá lợi nhuận
    • B. các ngân hàng cố gắng cho vay nhiều nhất có thể
    • C. có những nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến nợ quá hạn
    • D. có sự can thiệp quá nhiều của Chính phủ
  2. Câu 2:

    Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn thờng dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?

    • A. có lợi thế và lợi ích theo quy mô
    • B. có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng
    • C. có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoá hoạt động giảm thiểu rủi ro
    • D. vì tất cả các yếu tố trên
  3. Câu 3:

    Các hoạt động giao dịch theo kỳ hạn đối với các công cụ tài chính sẽ có tác dụng:

    • A. Tăng tính thanh khoản cho các công cụ tài chính
    • B. Giảm thiểu rủi ro cho các công cụ tài chính
    • C. Đa dạng hoá và tăng tính sôi động của các hoạt động của thị trường tài chính
    • D. Đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng tham gia thị trường tài chính
  4. Câu 4:

    Trong trờng hợp nào thì “giá trị thị trường của một ngân hàng trở thành kém hơn” giá trị trên sổ sách?

    • A. Tình trạng nợ xấu đến mức nhất định và nguy cơ thu hồi nợ là rất khó khăn
    • B. Có dấu hiệu phá sản rõ ràng
    • C. Đang là bị đơn trong các vụ kiện tụng
    • D. Cơ cấu tài sản bất hợp lý
  5. Câu 5:

    Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì nhóm nguyên nhân nào được coi là quan trọng nhất?

    • A. Nhóm nguyên nhân thuộc về Chính phủ
    • B. Nhóm nguyên nhân thuộc về hiệp hội ngân hàng thế giới
    • C. Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng thương mại
    • D. Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng
  6. Câu 6:

    Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thơng mại nhất thiết phải:

    • A. Bằng 10 % Nguồn vốn huy động
    • B. Bằng 10 % Nguồn vốn
    • C. Bằng 10 % Doanh số cho vay
    • D. Theo quy định của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ
  7. Câu 7:

    Tài sản thế chấp cho một món vay phải đáp ứng các tiêu chuẩn:

    • A. có giá trị tiền tệ và đảm bảo các yêu cầu pháp lý cần thiết
    • B. có thời gian sử dụng lâu dài và được nhiều người ưa thích
    • C. có giá trị trên 5.000.000 VND và đợc rất nhiều ngời ưa thích
    • D. thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ngời vay vốn và có giá trị từ 200.000 VND
  8. Câu 8:

    Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thơng mại có thể đuợc hiểu là:

    • A. tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ương
    • B. có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dới 8%
    • C. không có nợ xấu và nợ quá hạn
    • D. hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép
  9. Câu 9:

    Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của một ngân hàng thương mại được coi là an toàn khi đạt ở mức:

    • A. 18%
    • B. 12%
    • C. 5.3%
    • D. 8%
  10. Câu 10:

    Phí tổn và lợi ích của chính sách ''quá lớn không để vỡ nợ'' là gì?

    • A. Chi phí quản lý lớn nhưng có khả năng chịu đựng tổn thất, thậm chí thua lỗ
    • B. Chi phí quản lý lớn những dễ dàng thích nghi với thị trường
    • C. Bộ máy cồng kềnh kém hiệu quả nhưng tiềm lực tài chính mạnh
    • D. Chi phí đầu vào lớn nhưng hoạt động kinh doanh ổn định
  11. Câu 11:

    Nợ quá hạn của một ngân hàng thơng mại đợc xác định bằng:

    • A. số tiền nợ quá hạn trên tổng dư nợ
    • B. số tiền khách hàng không trả nợ trên tổng dư nợ
    • C. số tiền nợ quá hạn trên dư nợ thực tế
    • D. số tiền được xoá nợ trên số vốn vay
  12. Câu 12:

    Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng thương mại có thể đợc hiểu là:

    • A. làm cầu nối giữa người vay và cho vay tiền
    • B. làm cầu nối giữa các đối tợng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán
    • C. cung cấp tất cả các dịch vu tài chính theo quy định của pháp luật
    • D. biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn
  13. Câu 13:

    Vì sao các ngân hàng thơng mại cổ phần lại phải quy định mức vốn tối thiểu đối với các cổ đông?

    • A. Để đảm bảo quy mô vốn chủ sở hữu cho các ngân hàng, đảm bảo an toàn cho khách hàng của ngân hàng
    • B. Để phòng chống khả năng phá sản và cổ đông bán tháo cổ phiếu
    • C. Để Nhà nớc dễ dàng kiểm soát
    • D. Để đảm bảo khả năng huy động vốn của các ngân hàng này
  14. Câu 14:

    Cơ sở để một ngân hàng tiến hành lựa chọn khách hàng bao gồm:

    • A. khách hàng thuộc đối tượng ưu tiên của Nhà nớc và thường xuyên trả nợ đúng hạn
    • B. khách hàng có công với cách mạng và cần được hởng các chính sách ưu đãi
    • C. căn cứ vào mức độ rủi ro và thu nhập của món vay
    • D. khách hàng có trình độ từ đại học trở lên
  15. Câu 15:

    Các ngân hàng cạnh tranh với nhau chủ yếu dựa trên các công cụ:

    • A. Giảm thấp lãi suất cho vay và nâng cao lãi suất huy động
    • B. Tăng cường cải tiến công nghệ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng
    • C. Tranh thủ tìm kiếm sự ưu đãi của Nhà nước
    • D. Chạy theo các dự án lớn có lợi ích cao dù có mạo hiểm
  16. Câu 16:

    Các ngân hàng thương mại nhất thiết phải có tỷ lệ dự trữ vượt quá ở mức:

    • A. 8% trên tổng tài sản
    • B. 40% trên tổng nguồn vốn
    • C. 10% trên tổng nguồn vốn
    • D. tuỳ theo các điều kiện kinh doanh từng ngân hàng
  17. Câu 17:

    Các ngân hàng thơng mại Việt Nam đợc phép đầu tư vào cổ phiếu ở mức:

    • A. Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 15% giá trị của công ty cổ phần
    • B. Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 30% giá trị của công ty cổ phần
    • C. Tối đa là 30% vốn chủ sở hữu và 10% giá trị của công ty cổ phần
    • D. Không hạn chế
  18. Câu 18:

    Nguyên nhân của rủi ro tín dụng bao gồm:

    • A. Sự yếu kém của các ngân hàng và khách hàng thiếu ý thức tự giác
    • B. Sự quản lý lỏng lẻo của Chính phủ và các cơ quan chức năng
    • C. Đầu tư sai hướng và những tiêu cực trong hoạt động tín dụng
    • D. Sự yếu kém của ngân hàng, khách hàng và những nguyên nhân khách quan khác
  19. Câu 19:

    Các ngâ hàng thương mại Việt Nam có được phép tham gia vào hoạt động kinh doanh trên TTCK hay không?

    • A. Hoàn toàn không
    • B. Được tham gia không hạn chế
    • C. Có, nhưng sự tham gia rất hạn chế
    • D. Có, nhưng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập
  20. Câu 20:

    Sự khác nhau căn bản giữa một ngân hàng thương mại và một công ty bảo hiểm:

    • A. Ngân hàng thương mại không được thu phí của khách hàng
    • B. Ngân hàng thương mại được nhận tiền gửi và cho vay bằng tiền, từ đó có thể tạo tiền, tăng khả năng cho vay của cả hệ thống
    • C. Ngân hàng thương mại không đợc phép dùng tiền gửi của khách hàng để đầu tư trung dài hạn, trừ trường hợp đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp
    • D. Ngân hàng thương mại không đợc phép tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán
  21. Câu 21:

    Nếu tỷ lệ tiền mặt và tiền gửi có thể phát hành séc tăng lên có thể hàm ý về:

    • A. nền kinh tế đang tăng trởng và có thể dẫn đến tình trạng “nóng bỏng”
    • B. nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái
    • C. tốc độ lưu thông hàng hoá và tiền tệ tăng gắn với sự tăng trởng kinh tế
    • D. Ngân hàng Trung ương phát hành thêm tiền mặt vào lu thông
  22. Câu 22:

    Cơ số tiền tệ (MB) phụ thuộc vào các yếu tố:

    • A. lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại
    • B. mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của các ngân hàng thương mại
    • C. tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt quá và lượng tiền mặt trong lưu thông
    • D. mục tiêu mở rộng cung tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
  23. Câu 23:

    Trong các loại biến động sau, biến động nào ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ (MB) với tốc độ nhanh nhất:

    • A. Sự gia tăng sử dụng séc
    • B. Sự gia tăng trong tài khoản tiền gửi có thể phát hành séc
    • C. Lãi suất tăng lên
    • D. Lãi suất giảm đi
  24. Câu 24:

    Khi các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ vượt quá để bảo đảm khả năng thanh toán, số nhân tiền tệ sẽ: 

    • A. Tăng
    • B. Giảm
    • C. Giảm không đáng kể
    • D. Không thay đổi
  25. Câu 25:

    Khi ngân hàng trung ương hạ lãi suất tái chiết khấu, lượng tiền cung ứng (MS) sẽ thay đổi như thế nào?

    • A. chắc chắn sẽ tăng
    • B. có thể sẽ tăng
    • C. có thể sẽ giảm
    • D. không thay đổi
Câu 1 / 25Đã trả lời: 0 / 25
Câu 1

Câu 1:

Nợ quá hạn là tình trạng chung của các ngân hàng thương mại bởi vì:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →