Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #4
Danh sách câu hỏi
-
Câu 1:
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải:
- A. lipit
- B. ADP
- C. ATP
- D. glucôzơ
-
Câu 2:
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế:
- A. nhân đôi ADN và phiên mã
- B. nhân đôi ADN và dịch mã
- C. phiên mã và dịch mã
- D. nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
-
Câu 3:
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?
- A. U và T
- B. T và A
- C. A và U
- D. G và X
-
Câu 4:
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
- A. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
- B. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm
- C. mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN
- D. Trên các tARN có các anticodon giống nhau
-
Câu 5:
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử:
- A. mARN
- B. ADN
- C. prôtêin
- D. mARN và prôtêin
-
Câu 6:
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là:
- A. ADN-polimeraza
- B. restrictaza
- C. ADN-ligaza
- D. ARNpolimeraza
-
Câu 7:
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa:
- A. hai axit amin kế nhau
- B. axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai
- C. axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất
- D. hai axit amin cùng loại hay khác loại
-
Câu 8:
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:
- A. anticodon
- B. codon
- C. triplet
- D. axit amin
-
Câu 9:
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là:
- A. điều hòa quá trình dịch mã
- B. điều hòa lượng sản phẩm của gen
- C. điều hòa quá trình phiên mã
- D. điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
-
Câu 10:
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì:
- A. prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành
- B. prôtêin ức chế không được tổng hợp
- C. sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra
- D. ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động
-
Câu 11:
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
- A. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
- B. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
- C. gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
- D. vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
-
Câu 12:
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng:
- A. vận hành
- B. điều hòa
- C. khởi động
- D. mã hóa
-
Câu 13:
Operon có đặc điểm gì?
- A. một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối
- B. cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN
- C. một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN
- D. cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển
-
Câu 14:
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
- A. Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
- B. Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
- C. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động
- D. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
-
Câu 15:
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn:
- A. phiên mã
- B. dịch mã
- C. sau dịch mã
- D. sau phiên mã
-
Câu 16:
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:
- A. không có chất ức chế
- B. có chất cảm ứng
- C. không có chất cảm ứng
- D. có hoặc không có chất cảm ứng
-
Câu 17:
Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là:
- A. ùng điều hòa
- B. vùng vận hành
- C. vùng khởi động
- D. gen điều hòa
-
Câu 18:
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách:
- A. liên kết vào vùng khởi động
- B. liên kết vào gen điều hòa
- C. liên kết vào vùng vận hành
- D. liên kết vào vùng mã hóa
-
Câu 19:
Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
- A. Khi môi trường có nhiều lactôzơ
- B. Khi môi trường không có lactôzơ
- C. Khi có hoặc không có lactôzơ
- D. Khi môi trường có lactôzơ
-
Câu 20:
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất:
- A. xúc tác
- B. ức chế
- C. cảm ứng
- D. trung gian
-
Câu 21:
Khởi đầu của một opêron là một trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là:
- A. ùng điều hòa
- B. vùng khởi động
- C. gen điều hòa
- D. vùng vận hành
-
Câu 22:
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là:
- A. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc
- B. nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
- C. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành
- D. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động
-
Câu 23:
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với:
- A. vùng khởi động
- B. enzim phiên mã
- C. prôtêin ức chế
- D. vùng vận hành
-
Câu 24:
Trong một opêron, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là:
- A. vùng vận hành
- B. vùng khởi động.
- C. vùng mã hóa
-
Câu 25:
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là:
- A. vùng vận hành
- B. vùng mã hóa
- C. gen điều hòa
- D. gen cấu trúc
-
Câu 26:
Trình tự nuclêôtit đặc biệt của một opêron để enzim ARN-polineraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là:
- A. ùng khởi động
- B. gen điều hòa
- C. vùng vận hành
- D. vùng mã hoá
-
Câu 27:
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
- A. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
- B. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
- C. 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
- D. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
-
Câu 28:
Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
- A. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ B. 3 loại prôtêin tương ứng của 3
- B. gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
- C. phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
- D. 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
-
Câu 29:
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
- A. vi khuẩn lactic
- B. vi khuẩn E. coli
- C. vi khuẩn Rhizobium
- D. vi khuẩn lam
-
Câu 30:
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
- A. tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
- B. tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
- C. tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
- D. tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ
Câu 1:
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải:
Chọn câu hỏi:
Đề thi liên quan
Xem tất cả →Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #1
Đề số 1 của môn Y sinh học di truyền bao gồm nhiều câu hỏi hay, bám sát chương trình. Cùng làm bài tập trắc nghiệm Y sinh học di truyền ngay.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #10
Thử sức với đề số 10 trong bộ đề trắc nghiệm Y sinh học di truyền. Chọn đáp án đúng, nộp và chấm điểm online.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #11
Thử sức với đề số 11 trong bộ đề trắc nghiệm Y sinh học di truyền. Chọn đáp án đúng, nộp và chấm điểm online.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #12
Thử sức với đề số 12 trong bộ đề trắc nghiệm Y sinh học di truyền. Chọn đáp án đúng, nộp và chấm điểm online.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #13
Đề số 13 của môn Y sinh học di truyền bao gồm nhiều câu hỏi hay, bám sát chương trình. Cùng làm bài tập trắc nghiệm Y sinh học di truyền ngay.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #14
Đề số 14 của môn Y sinh học di truyền bao gồm nhiều câu hỏi hay, bám sát chương trình. Cùng làm bài tập trắc nghiệm Y sinh học di truyền ngay.