Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý - Đề thi thử THPT quốc gia - Mã đề 01

40 câu hỏi 50 phút

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1. Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát lúc đầu là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 750 nm. Truyền cho màn vận tốc ban đầu hướng lại gần mặt phẳng hai khe để màn dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt phẳng hai khe với biên độ 40 cm và chu kì 6 s. Thời gian kể từ lúc màn dao động đến khi điểm M trên màn cách vân trung tâm 19,8 mm cho vân sáng lần thứ 8 bằng

    • A. 2 s
    • B. 3,375 s
    • C. 3,5 s
    • D. 3 s
  2. Câu 2. Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Yâng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe là a = 1,20 ± 0,03 (mm); khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1,60 ± 0,05 (m) và độ rộng của 10 khoảng vân L = 8,00 ± 0,16 (mm). Sai số tương đối của phép đo là

    • A. 7,63 %
    • B. 1,60 %
    • C. 5,83 %
    • D. 0,96 %
  3. Câu 3. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe I - âng: khoảng cách S1S2 = a = 4mm, khoảng cách từ S1 và S2 đến màn quan sát D = 2 m. Giữa hai điểm P, Q đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm có 11 vân sáng, tại P và Q là hai vân sáng. Biết PQ là 3mm. Bước sóng do nguồn phát ra nhận giá trị

    • A. $\lambda $= 0,60$\mu $m
    • B. $\lambda $= 0,67$\mu $m
    • C. $\lambda $= 0,50$\mu $m
    • D. $\lambda $= 0,65$\mu $m
  4. Câu 4. Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là

    • A. màn hình máy vô tuyến
    • B. hồ quang điện
    • C. lò vi sóng
    • D. lò sưởi điện
  5. Câu 5. Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ

    • A. giảm 8 lần
    • B. không đổi
    • C. giảm 4 lần
    • D. giảm 2 lần
  6. Câu 6. Ánh sáng mặt trời chiếu nghiêng ${60^0}$ so với phương ngang. Đặt một gương phẳng hợp với phương ngang một góc a để được chùm tia phản xạ hướng thẳng đứng xuống dưới. Giá trị của a là

    • A. ${30^0}$
    • B. ${60^0}$
    • C. ${75^0}$
    • D. ${15^0}$
  7. Câu 7. Cho mạch điện như hình vẽ, ${\xi _1}$ = 20 V, ${\xi _2}$ = 32 V, ${r_1}$ = 1 Ω, ${r_2}$ = 0,5 Ω, $R$ = 2 Ω. Cường độ dòng điện chạy qua R có độ lớn bằng

    • A. 10 A
    • B. 16 A
    • C. 4 A
    • D. 12 A
  8. Câu 8. Trường hợp nào sau đây không xuất hiện suất điện động cảm ứng trong mạch ?

    • A. Dây dẫn thẳng quay trong từ trường
    • B. Khung dây quay trong từ trường
    • C. Vòng dây quay trong từ trường đều
    • D. Dây dẫn thẳng chuyển động theo phương của các đường sức từ
  9. Câu 9. Một hạt mang điện có điện tích q = 3,2.${10^{ - 19}}$ C bay vào trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,5 T và có phương hợp với hướng của các đường sức từ một góc ${30^o}$. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn ${8.10^{ - 14}}$ N. Vận tốc của hạt đó khi bắt đầu bay vào trong từ trường là

    • A. 0,5.${10^6}$ m/s
    • B. ${10^7}$ m/s
    • C. 5.${10^6}$ m/s
    • D. ${10^6}$ m/s
  10. Câu 10. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết ${U_{AB}}$ = 30 V, ${R_1}$ = ${R_2}$ = ${R_3}$ = ${R_4}$ = ${R_5}$ = 10 Ω. Điện trở của ampe kế không đáng kể. Tìm chỉ số của ampe kế.

    • A. 1A
    • B. 2A
    • C. 4A
    • D. 3A
  11. Câu 11. Trong nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra bức xạ có bước sóng ${\lambda _1}$, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì nguyên tử phát ra bức xạ có bước sóng ${\lambda _2}$. Biết ${E_n}$ = $ - \frac{{13,6}}{{{n^2}}}$ eV, khi đó

    • A. 256${\lambda _2}$ = 3375${\lambda _1}$
    • B. 6${\lambda _2}$ = 5${\lambda _1}$
    • C. 256${\lambda _1}$ = 3375${\lambda _2}$
    • D. 16${\lambda _2}$ = ${\lambda _1}$
  12. Câu 12. Catốt của một tế bào quang điện có công thoát electron bằng 4 eV. Giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catốt là

    • A. 4028 $\mathop A\limits^o $
    • B. 402,8 $\mathop A\limits^o $
    • C. 3105 $\mathop A\limits^o $
    • D. 310,5 $\mathop A\limits^o $
  13. Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai với nội dung hai tiên đề của Bo ?

    • A. Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang trạng thái dừng có năng lượng cao, nguyên tử sẽ phát ra photon
    • B. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay hấp thụ năng lượng
    • C. Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó đang ở trạng thái dừng
    • D. Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô là ${r_n} = {n^2}{r_0}$ (${r_0}$ là bán kính Bo)
  14. Câu 14. Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 180 m xuống. Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là

    • A. 125 m
    • B. 55 m
    • C. 45 m
    • D. 30 m
  15. Câu 15. Một đoàn xe cơ giới có đội hình dài 1500 m hành quân với vận tốc 40 km/h. Người chỉ huy ở xe đầu trao cho một chiến sĩ đi mô tô một mệnh lệnh chuyển xuống xe cuối. Chiến sĩ ấy đi và về với cùng một vận tốc và hoàn thành nhiệm vụ trở về báo cáo mất một thời gian 5 phút 24 giây. Vận tốc của chiến sĩ đi mô tô là

    • A. 16,67 km/h
    • B. 16,67 m/s
    • C. 44,8 km/h
    • D. 44,9 m/s
  16. Câu 16. Đồ thị tọa độ - thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều ?

    • A. Chỉ trong khoảng thời gian từ ${t_1}$ đến ${t_2}$
    • B. Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều
    • C. Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến ${t_1}$
    • D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến ${t_2}$
  17. Câu 17. Tại một điểm A cách nguồn âm một khoảng bằng 1 m, người ta xác định được mức cường độ âm là 80 dB. Biết cường độ âm chuẩn ${I_0} = {10^{ - 12}}{\rm{W}}/{m^2}$ và ngưỡng nghe của tai người là 40 dB. Coi môi trường là đẳng hướng và bỏ qua sự hấp thụ âm, người đứng cách nguồn âm một khoảng ngắn nhất bằng bao nhiêu thì không còn cảm giác âm ?

    • A. 1000 m
    • B. 318 m
    • C. 314 m
    • D. 100 m
  18. Câu 18. Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút). Khi đầu B tự do và đầu A dao động với tần số là 22 Hz thì trên dây có 6 nút. Nếu đầu B cố định và giữ nguyên tốc độ truyền sóng của dây, để có 6 nút sóng thì tần số dao động của đầu A phải bằng

    • A. 20 Hz
    • B. 23 Hz
    • C. 18 Hz
    • D. 25 Hz
  19. Câu 19. Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông góc với bề mặt một chất lỏng với phương trình ${x_A} = {x_B} = A\cos \omega t,$ biên độ sóng không đổi khi truyền. Trên AB, khoảng cách giữa năm điểm dao động với biên độ cực đại liên tiếp là 10 cm. Trong đoạn MN thuộc AB có 5 điểm liên tiếp dao động với biên độ $A\sqrt 2 $, kể cả M, N thì khoảng cách MN bằng

    • A. 5 cm
    • B. 6,25 cm
    • C. $6\sqrt 2 \,cm$
    • D. $5\sqrt 2 \,cm$
  20. Câu 20. Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình u = Acost. Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng

    • A. một số nguyên lần nửa bước sóng
    • B. một số nguyên lần bước sóng
    • C. một số lẻ lần bước sóng
    • D. một số lẻ lần nửa bước sóng
  21. Câu 21. Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn sóng ${S_1}$ và ${S_2}$ cách nhau 11cm và dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng phương trình ${u_1}$ = ${u_2}$ = 5cos100πt (mm). Tốc độ truyền sóng v = 0,5 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chọn hệ chục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với ${S_1}$, Ox trùng ${S_1}{S_2}$. Trong không gian, phía trên mặt nước có 1 chất điểm chuyển động mà hình chiếu (P) của nó với mặt nước chuyển động với phương trình quỹ đạo y = x + 2 và có tốc độ v = 5√2 cm/s. Trong thời gian t = 2 s kể từ lúc (P) có tọa độ x = 0 thì (P) cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa sóng ?

    • A. 14
    • B. 15
    • C. 22
    • D. 13
  22. Câu 22. Trong mạch điện xoay chiều gồm phần tử X nối tiếp với phần tử Y. Biết rằng X , Y là một trong ba phần tử R, C và cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế u = U6sin(100πt) V thì hiệu điện thế hiệu dụng trên hai phần tử X, Y đo được lần lượt là ${U_X} = \sqrt 2 U,{U_Y} = U$. Phần tử X và Y là

    • A. Cuộn dây và C
    • B. Cuộn dây và R
    • C. C và R
    • D. không tồn tại
  23. Câu 23. Khi đặt hiệu điện thế không đổi 40 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần thì dòng điện ổn định trong mạch có cường độ 1 A. Biết hệ số tự cảm của cuộn dây là 1/(2,5π) H. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có đồ thị biểu diễn có dạng như hình vẽ thì biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là

    • A. i = 42cos(100πt + π/4) A
    • B. i = 4cos(100πt – 3π/4) A
    • C. i = 42cos(100πt – π/4) A
    • D. i = 4cos(120πt + π/4) A
  24. Câu 24. Trong thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn sóng ${S_1}$ và ${S_2}$ cách nhau 11cm và dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước có cùng phương trình ${u_1}$ = ${u_2}$ = 5cos100πt (mm). Tốc độ truyền sóng v = 0,5 m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Chọn hệ chục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với ${S_1}$, Ox trùng ${S_1}{S_2}$. Trong không gian, phía trên mặt nước có 1 chất điểm chuyển động mà hình chiếu (P) của nó với mặt nước chuyển động với phương trình quỹ đạo y = x + 2 và có tốc độ v = 5√2 cm/s. Trong thời gian t = 2 s kể từ lúc (P) có tọa độ x = 0 thì (P) cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa sóng ?

    • A. 14
    • B. 22
    • C. 15
    • D. 13
  25. Câu 25. Cho mạch điện AMNB, trong đó giữa A và M, giữa M và N, giữa N và B lần lượt là tụ điện C, điện trở R, cuộn cảm thuần L. Khi đặt vào hai đầu AB một điện áp có giá trị hiệu dụng và tần số ổn định thì điện áp giữa hai điểm A và M, A và N, M và B lần lượt là u$_{AM}$, u$_{AN}$, u$_{MB}$. Trong cùng một hệ trục tọa độ Out, các điện áp u$_{AM}$, u$_{AN}$, u$_{MB}$ được biểu diễn như hình vẽ bên. Tính tỉ số Z$_L$/Z$_C$ giữa cảm kháng của cuộn cảm và dung kháng của tụ điện

    • A. 2/5
    • B. 1/5
    • C. 1/3
    • D. 2/3
  26. Câu 26. Đặt điện áp xoay chiều ${u_0} = {U_0}\cos 100\pi t$ (V) vào mạch điện gồm cuộn dây, tụ điện C và điện trở R. Biết điện áp hiệu dụng của tụ điện C, điện trở R là ${U_C} = {U_R} = 60$V, dòng điện sớm pha hơn điện áp của mạch là π/6 và trễ pha hơn điện áp của cuộn dây là π/3. Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch có giá trị:

    • A. 82$\sqrt 2 $V
    • B. 60$\sqrt 2 $V
    • C. 60 v
    • D. 82 V
  27. Câu 27. Để đo công suất tiêu thụ trung bình trên điện trở trên một mạch mắc nối tiếp (chưa lắp sẵn) gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm và tụ điện, người ta dùng thêm 1 bảng mạch ; 1 nguồn điện xoay chiều ; 1 ampe kế ; 1 vôn kế và thực hiện các bước sau:

    • A. a, c, b, d, e, f, g
    • B. b, d, e, f, a, c, g
    • C. b, d, e, a, c, f, g
    • D. a, c, f, b, d, e, g
  28. Câu 28. Một máy phát điện xoay chiều một pha đang hoạt động và phát ra dòng điện có tần số 50 Hz. Nếu tốc độ quay của rôto tăng thêm 60 vòng/phút thì tần số dòng điện do máy phát ra là 60 Hz và suất điện động hiệu dụng do máy phát ra thay đổi 50 V so với ban đầu. Nếu tiếp tục tăng tốc độ của rôto thêm 60 vòng/phút nữa thì suất điện động hiệu dụng lúc này do máy phát ra là

    • A. 350 V
    • B. 3200 V
    • C. 280 V
    • D. 400 V
  29. Câu 29. Sơ đồ của hệ thống thu thanh gồm

    • A. ăng-ten thu, biến điệu, chọn sóng, tách sóng, loa
    • B. ăng-ten thu, chọn sóng, khuếch đại cao tần, loa
    • C. ăng-ten thu, máy phát dao động cao tần, tách sóng, loa
    • D. ăng-ten thu, chọn sóng, tách sóng, khuếch đại âm tần, loa
  30. Câu 30. Một dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm có L = 5 μH và tụ điện có hai bản A,B với C = 8 nF. Tại thời điểm ${t_1}$ (s), bản A của tụ có q = 24 nC. Đến thời điểm${t_2} = \left( {{t_1} + 0,{{6.10}^{ - 6}}\pi } \right)$ s, hiệu điện thế giữa hai bản A,B là

    • A. – 3 V
    • B. - 3√2 V
    • C. 3√2 V
    • D. 3 V
  31. Câu 31. Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào không phải là dao động tuần hoàn ?

    • A. Chuyển động rung của dây đàn
    • B. Chuyển động của quả lắc đồng hồ
    • C. Chuyển động của con lắc lò xo không có ma sát
    • D. Chuyển động tròn của một chất điểm
  32. Câu 32. Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh, nhẹ dài 5 cm, hai vật được treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/${s^2}$. Lấy ${\pi ^2} = 10$, khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng, người ta đốt sợi dây nối hai vật làm vật B rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa. Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng

    • A. 65 cm
    • B. 70 cm
    • C. 75 cm
    • D. 80 cm
  33. Câu 33. Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 30 cm. Chọn trục tọa độ Ox vuông góc với trục chính, gốc O nằm trên trục kính của thấu kính. Cho A dao động điều hòa theo phương của trục Ox. Biết phương trình dao động của A và ảnh A’ của nó qua thấu kính được biểu diễn như hình vẽ. Tiêu cự của thấu kính là

    • A. -15 cm
    • B. 10 cm
    • C. -10 cm
    • D. 15 cm
  34. Câu 34. Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian và có

    • A. cùng pha
    • B. cùng pha ban đầu
    • C. cùng biên độ
    • D. cùng tần số
  35. Câu 35. Một chất điểm dao động điều hòa, tỉ số giữa quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất mà chất điểm đi được trong 1/4 chu kỳ là

    • A. ${2\sqrt{2}}$
    • B. ${\sqrt{2} -1}$
    • C. ${\sqrt{2} +1}$
    • D. ${\sqrt{2}}$
  36. Câu 36. Hai chất điểm dao động điều hòa dọc theo trên 2 đường thẳng song song cạnh nhau, có cùng vị trí cân bằng là gốc tọa độcó phương trình dao động lần lượt là ${x_1} = 8\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right)$ cm và ${x_2} = 6\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)$ cm. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là

    • A. 5 cm
    • B. 2 cm
    • C. 10 cm
    • D. 14 cm
  37. Câu 37. So với sự phân hạch hạt nhân thì sự phóng xạ hạt nhân có điểm khác

    • A. là xảy ra một cách tự phát
    • B. là toả năng lượng
    • C. là tạo ra hạt nhân bền hơn
    • D. là phản ứng hạt nhân
  38. Câu 38. Cho phản ứng hạt nhân α + $_7^{14}N$$ \to $$_8^{17}O$+ $_1^1H$. Hạt α chuyển động với động năng 9,7 meV đến bắn vào hạt N đứng yên, sau phản ứng hạt p có động năng 7 MeV. Cho biết ${m_N}$ = 14,003074 u; ${m_p}$ = 1,007825 u; ${m_0}$ = 16,999133 u; ${m_\alpha }$ = 4,002603 u. Góc giữa các phương chuyển động của hạt α và hạt p là

    • A. ${41^o}$
    • B. ${60^o}$
    • C. ${52^o}$
    • D. ${25^o}$
  39. Câu 39. Thành phần đồng vị phóng xạ C14 có trong khí quyển có chu kỳ bán rã là 5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ các bon dưới dạng $C{O_2}$ đều chứa một lượng cân bằng C14. Trong một ngôi mộ cổ người ta tìm thấy một mảnh xương nặng 18 g với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Hỏi vật hữu cơ này chết cách đây bao nhiêu lâu? Biết độ phóng xa từ C14 ở thực vật sống là 12 phân rã/g.phút.

    • A. 5068,28 năm
    • B. 5378,58 năm
    • C. 5275,68 năm
    • D. 5168,28 năm
  40. Câu 40. Hai hạt nhân $_1^3T$ và $_2^3He$ có cùng

    • A. số proton
    • B. điện tích
    • C. số notron
    • D. số nuclon
Câu 1 / 4050:00Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1. Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát lúc đầu là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 750 nm. Truyền cho màn vận tốc ban đầu hướng lại gần mặt phẳng hai khe để màn dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt phẳng hai khe với biên độ 40 cm và chu kì 6 s. Thời gian kể từ lúc màn dao động đến khi điểm M trên màn cách vân trung tâm 19,8 mm cho vân sáng lần thứ 8 bằng

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →
Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý - Đề thi minh hoạ THPT quốc gia 2022

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý - Đề thi minh hoạ THPT quốc gia 2022

Đáp án chi tiết đề thi minh họa môn lý 2022 giúp các em tham khảo và đối chiếu kết quả để so sánh khả năng của bản thân mình.

40 câu 50 phút
Làm bài
Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý - Đề thi minh hoạ THPT quốc gia 2021

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý - Đề thi minh hoạ THPT quốc gia 2021

Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2021 môn Lý có đáp án chi tiết từng câu mà em cần xem ngay để ôn thi thật tốt kì thi sắp tới

40 câu 50 phút
Làm bài
Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý - Đề thi thử THPT quốc gia - Mã đề 02

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý - Đề thi thử THPT quốc gia - Mã đề 02

Thử sức ôn luyện thi THPT Quốc gia môn Lý đề số 2 bám sát phân bổ chương trình học Vật lý lớp 11, 12.

40 câu 50 phút
Làm bài
Đề thi THPT QG năm 2021 môn Vật lý online - Đề thi của Bộ GD&ĐT- Mã đề 213

Đề thi THPT QG năm 2021 môn Vật lý online - Đề thi của Bộ GD&ĐT- Mã đề 213

Thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý online - Đề thi của Bộ GD&ĐT- Mã đề 213. Có chấm điểm tự động kèm đáp án chi tiết.

40 câu 50 phút
Làm bài
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online - Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Nguyên - Lần 1

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online - Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Nguyên - Lần 1

Thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý online - Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Nguyên - Lần 1. Có chấm điểm tự động kèm đáp án chi tiết.

40 câu 50 phút
Làm bài
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online - Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online - Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh

Thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý online - Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh. Có chấm điểm tự động kèm đáp án chi tiết.

40 câu 50 phút
Làm bài