Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #10

45 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Bé Hồng, 1,5 tháng tuổi, đến trạm xá khám vì ho, chảy mũi nước 2 ngày nay. Nhiệt độ lúc trẻ đến khám là 36 độ 5 ( nhiệt hậu môn), tần số thở của trẻ là 60 lần/ ph lúc đếm lần đầu, đếm lần thứ hai là 55 lần/ ph, có rút lõm lồng ngực rõ. Phân loại và xử trí?

    • A. Ho và cảm lạnh.
    • B. Viêm phổi, chăm sóc và điều trị tại nhà.
    • C. Viêm phổi nặng, chuyển viện
    • D. Bệnh rất nặng, chuyển viện.
  2. Câu 2:

    Cháu Hương, 1 tháng tuổi, được mẹ bế đến trạm xá khám vì ho. Lúc khám trẻ có các dấu hiệu sau: nhiệt độ 35 độ, ho nhẹ, bú kém, TST 55lần/ ph, có dấu RLLN. Hãy xếp loại và xử trí.

    • A. Viêm phổi nặng, chuyển viện.
    • B. Ho và cảm lạnh.
    • C. Viêm phổi, chăm sóc và điều trị tại nhà.
    • D. Bệnh rất nặng, chuyển viện
  3. Câu 3:

    Cháu Thanh, 20 tháng tuổi, được mẹ bế đến trạm xá khám vì co giật. Lúc khám trẻ có các dấu hiệu sau: nhiệt độ 39 độ, ho nhẹ, uống được, tỉnh táo,TST 55lần/ ph, có dấu RLLN. Hãy xếp loại và xử trí?

    • A. Viêm phổi rất nặng, chuyển viện.
    • B. Viêm phổi, chăm sóc và điều trị tại nhà.
    • C. Viêm phổi nặng, chuyển viện.
    • D. Bệnh rất nặng, chuyển viện.
  4. Câu 4:

    Bé Dung, 10 tháng tuổi được đưa đến trạm xá khám vì chảy mủ tai 14 ngày nay. Lúc khám cháu không sốt, TST 40lần/ phút, có dấu rút lõm lồng ngực nhẹ. Phân loại và xử trí?

    • A. Viêm phổi nặng, chuyển viện.
    • B. Viêm tai giữa cấp, cho kháng sinh.
    • C. Viêm tai giữa cấp, làm khô tai, cho kháng sinh.
    • D. Viêm tai giữa mãn, làm khô tai, cho kháng sinh.
  5. Câu 5:

    Bé Hà, 20 tháng tuổi được đưa đến trạm xá khám vì chảy mủ tai 10 ngày nay. Lúc khám cháu sốt 39 độ, TST 30 lần/ phút, có dấu rút lõm lồng ngực nhẹ. Phân loại và xử trí theo ARI.

    • A. Viêm tai giữa cấp, làm khô tai, cho Amoxicilline
    • B. Viêm tai giữa cấp, làm khô tai.
    • C. Viêm tai giữa mãn, làm khô tai, cho kháng sinh.
    • D. A và C đều đúng.
  6. Câu 6:

    Kháng sinh nào sau đây được TCYTTG khuyến cáo sử dụng trong viêm phổi nặng và bệnh rất nặng tại tuyến y tế cơ sở?

    • A. Cefotaxime.
    • B. Ceftriazole.
    • C. Chloramphenicol
    • D. Cefuroxime.
  7. Câu 7:

    Kháng sinh nào sau đây được TCYTTG khuyến cáo sử dụng trong viêm phổi và viêm tai giữa cấp tại tuyến y tế cơ sở năm 2000?

    • A. Ampicilline và Cefaleuxine.
    • B. Bactrim và Cefaleuxine.
    • C. Chloramphenicol
    • D. Amoxicilline và Bactrim.
  8. Câu 8:

    Kháng sinh nào sau đây được TCYTTG khuyến cáo sử dụng trong viêm tai xương chủm tại tuyến y tế cơ sở trước khi chuyển viện năm 2000?

    • A. Cefotaxime
    • B. Chloramphenicol.
    • C. Ceftriazole.
    • D. Cefuroxime.
  9. Câu 9:

    Hen được định nghĩa là:

    • A. Một sự viêm của khí đạo kết hợp sự co thắt cơ trơn
    • B. Một hội chứng viêm mãn tính của khí đạo kết hợp với sự hạn chế khí lưu thông trong khí đạo
    • C. Một hội chứng viêm mãn tính của khí đạo kết hợp với sự tăng phản ứng của khí đạo
    • D. Một sự co thắt của khí đạo kết hợp sự phù nề và tăng tiết chất nhầy trong phế quản
  10. Câu 10:

    Yếu tố nguy cơ làm dễ bị tử vong trong bệnh hen trẻ em gồm:

    • A. Sự nghèo khó
    • B. Mẹ hút thuốc lá (hơn ½ gói mỗi ngày)
    • C. Thường bị phơi nhiễm với dị ứng nguyên và nhiễm khuẩn hô hấp ở thời kỳ thơ ấu.
    • D. Không đánh giá đúng mức độ nặng của hen
  11. Câu 11:

    Yếu tố nguy cơ dễ mắc hen gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:

    • A. Tuổi mẹ dưới 20 khi sinh trẻ
    • B. Cân nặng lúc sinh <2500gr
    • C. Mẹ hút thuốc lá (hơn ½ gói mỗi ngày)
    • D. Không tuân thủ điều trị
  12. Câu 12:

    Tỷ lệ hiện mắc của bệnh hen trên thế giới thay đổi tùy theo vùng và giao động trong khoảng: 1.4a

    • A. 0-15 %
    • B. 15-30%
    • C. 30-35%
    • D. 0-30%
  13. Câu 13:

    Cung phản xạ trục là:2.1b

    • A. Cung phản xạ của hệ phó giao cảm tại nhu mô phổi
    • B. Cung phản xạ có thụ thể nằm ở phế nang.
    • C. Cung phản xạ có trung tâm là các hạch phó giao cảm tại não
    • D. Cung phản xạ có nhánh hướng tâm đi đến các cơ trơn
  14. Câu 14:

    Dị ứng nguyên quan trọng nhất trong môi trường là:

    • A. Nấm mốc
    • B. Phấn hoa
    • C. Lông chó, mèo.
    • D. Bụi nhà
  15. Câu 15:

    Thành phần gây dị ứng quan trọng nhất trong bụi nhà là:

    • A. Nấm mốc.
    • B. Xác gián bị phân huỷ
    • C. Loài ve acariens
    • D. Lông chó, mèo
  16. Câu 16:

    Hen dị ứng là loại hen:

    • A. Xảy ra trên các trẻ có cơ địa dị ứng
    • B. Thường có tiền sử gia đình hen hoặc dị ứng
    • C. Có test da dương tính với mọi dị ứng nguyên
    • D. Câu A và B đúng
  17. Câu 17:

    Sau khi ngưng nuôi chó mèo, các dị ứng nguyên của chúng vẫn tiếp tục tồn tại đến:

    • A. 2-3 tháng
    • B. 3-4 tháng
    • C. 4-5 tháng
    • D. 5-6 tháng
  18. Câu 18:

    Thành phần gây dị ứng chủ yếu của loài ve acariens là:

    • A. Nước bọt
    • B. Phân
    • C. Độc tố
    • D. Xác phân hủy
  19. Câu 19:

    Loại virus hợp bào hô hấp có thể gây hen thông qua cơ chế:

    • A. Kích thích hệ trực giao cảm
    • B. Gây nên đáp ứng tăng IgE đặc hiệu đối với nó
    • C. Làm mất quân bình hệ thần kinh thực vật
    • D. Phản ứng gây độc tế bào
  20. Câu 20:

    Các rối loạn tâm lý, cảm xúc có thể ảnh hưởng xấu đến bệnh hen bằng cách:

    • A. Làm cho hen khó điều trị hơn
    • B. Làm cho bệnh hen nặng lên
    • C. Làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể
    • D. Làm mất thăng bằng hệ thần kinh thực vật
  21. Câu 21:

    Việc cuối cùng cần làm để quyết định một dị ứng nguyên là thủ phạm gây hen là:

    • A. Test da
    • B. Định lượng IgE đặc hiệu
    • C. Định lượng IgE toàn phần
    • D. Test gây hen thử với dị ứng nguyên nghi ngờ
  22. Câu 22:

    Trong số các loại virus, loại nào sau đây có liên quan mật thiết với hen trẻ em:

    • A. Virus hợp bào hô hấp (RSV)
    • B. Adenovirus
    • C. Rhinovirus
    • D. Influenzae virus.
  23. Câu 23:

    Một bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp rất khó chẩn đoán phân biệt với hen trẻ em là:

    • A. Lao sơ nhiễm có hạch chèn phế quản.
    • B. Viêm tiểu phế quản cấp
    • C. Giãn phế quản
    • D. Viêm phế quản cấp.
  24. Câu 24:

    Hen không dị ứng có thể thông qua các cơ chế:

    • A. Mất cân đối của hệ thần kinh thực vật
    • B. Sự kích thích thụ thể của phản xạ trục bởi các kích thích không đặc hiệu
    • C. Trào ngược dạ dày thực quản
    • D. Tất cả các câu trên đều đúng
  25. Câu 25:

    Dấu hiệu gợi ý hen do trào ngược dạ dày thực quản:

    • A. Điều trị hen thông thường không giải quyết được một cách dứt khoát
    • B. Trẻ chậm lên cân do chán ăn
    • C. Hay nôn trớ về đêm
    • D. Trẻ hay bị ho và sò sè ban ngày
  26. Câu 26:

    Đặc điểm của thể hen ẩn ở trẻ em là:

    • A. Trẻ ho nhiều vào ban ngày
    • B. Đáp ứng tốt với theophyllin
    • C. Đáp ứng tốt với các thuốc chủ vận beta 2 giao cảm
    • D. Nghe được ran rít và ran ngáy lúc trẻ ho
  27. Câu 27:

    Máy đo lưu lượng đỉnh:

    • A. Rất có ích để xác định mức độ tổn thương khí đạo
    • B. Giúp đánh giá mức độ tắc nghẽn của hệ thống khí đạo do hen
    • C. Dùng được ở mọi lứa tuổi
    • D. Khó áp dụng vì quá đắt tiền
  28. Câu 28:

    Định lượng IgE đặc hiệu cho phép:

    • A. Chẩn đoán mức độ nặng của hen
    • B. Xác định dị ứng nguyên gây hen
    • C. Xác định cơ địa dị ứng
    • D. Xác định những dị ứng nguyên gây mẫn cảm
  29. Câu 29:

    Một dị ứng nguyên có thể được xem là thủ phạm gây hen khi:

    • A. Có tiền sử lên cơn mỗi lần tiếp xúc
    • B. Có sự gia tăng IgE toàn phần đối với dị ứng nguyên đó
    • C. Có test da dương tính với loại dị ứng nguyên đó
    • D. Câu A và C đúng
  30. Câu 30:

    Biểu hiện nào sau đây không gợi ý hen dị ứng:

    • A. Có tiền sử hen hoặc dị ứng của bản thân và gia đình
    • B. Cơn hen có liên quan với sự tiếp xúc với một hoặc nhiều dị ứng nguyên
    • C. Cơn xuất hiện từ từ và đáp ứng không triệt để với thuốc giãn phế quản
    • D. Thường đáp ứng nhanh và toàn diện với các thuốc dãn phế quản
  31. Câu 31:

    Về mặt lâm sàng, viêm tiểu phế quản cấp khác hen ở điểm, ngoại trừ:

    • A. Xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi
    • B. Diễn biến cấp tính với ho nhiều và khó thở
    • C. Thông khí phổi giảm nặng
    • D. Tự lui bệnh sau 7 ngày
  32. Câu 32:

    Xét nghiệm định lượng IgE đặc hiệu:

    • A. Có tên là RAST
    • B. Có tên là Prick test
    • C. Giúp chẩn đóan xác định dị ứng nguyên gây hen
    • D. Nên thực hiện trước khi làm test da
  33. Câu 33:

    Test lẫy da (prick test) là test:

    • A. Rất đắt tiền
    • B. Rất khó thực hiện
    • C. Ít có giá trị
    • D. Có thể thay thế cho định lượng IgE đặc hiệu
  34. Câu 34:

    Trong bệnh hen, sự tăng bạch cầu đa nhân ái toan có ý nghĩa khi số lượng:

    • A. > 200 bạch cầu/mm3
    • B. > 300 bạch cầu/mm3
    • C. > 400 bạch cầu/mm3
    • D. > 500 bạch cầu/mm3
  35. Câu 35:

    Thăm dò có giá trị tương đương với đo lưu lượng đỉnh trong đánh giá mức độ tắc nghẽn khí đạo là: 3.15c

    • A. Đo dung tích sống
    • B. Đo thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu
    • C. Đo thể tích thở thường
    • D. Đo thể tích cặn chức năng
  36. Câu 36:

    Chi tiết nào không đúng khi đo lưu lượng đỉnh:

    • A. Trẻ phải ở tư thế đứng
    • B. Trẻ hít vào thật đầy lồng ngực trước khi thổi vào máy
    • C. Thổi tòan bộ lượng khí trong phổi vào máy trong 30 giây
    • D. Thổi 3 lần và chọn kết quả cao nhất
  37. Câu 37:

    Định lượng IgE toàn phần cho phép:

    • A. Xác định cơ địa dị ứng
    • B. Xác định dị ứng nguyên gây hen
    • C. Tiên lượng độ nặng của hen
    • D. Quyết định chế độ điều trị
  38. Câu 38:

    Muốn khẳng định một dị ứng nguyên là thủ phạm gây hen cần phải có:

    • A. Test gây hen thử dương tính
    • B. Test RAST dương tính
    • C. IgE tòan phần tăng mạnh
    • D. Câu A và B đúng
  39. Câu 39:

    Để xác định hen do trào ngược dạ dày thực quản cần thăm dò:

    • A. Nội soi dạ dày
    • B. Chụp TOGD
    • C. Đo pH phần dưới thực quản
    • D. Câu B, C đúng
  40. Câu 40:

    Để phát hiện thể hen ẩn cần:3.20c

    • A. Đo lưu lượng đỉnh ngày 2 lần
    • B. Đo lưu lượng đỉnh trước và sau nghiệm pháp gắng sức
    • C. Khám phổi tìm ran ngáy rít về đêm
    • D. Cho bệnh nhi tiếp xúc với không khí lạnh
  41. Câu 41:

    Các nội dung chính trong giáo dục bệnh nhân và bố mẹ gồm:

    • A. Sinh lý bệnh của bệnh hen
    • B. Các yếu tố làm nặng và tiên lượng của hen
    • C. Cách tránh các yếu tố làm khởi động cơn hen
    • D. Câu B và C đúng
  42. Câu 42:

    Nguyên tắc của giải mẫn cảm trong hen dị ứng là:

    • A. Đưa vào cơ thể các chất làm biến đổi dị ứng nguyên
    • B. Đưa vào cơ thể những chất làm ức chế đáp ứng dị ứng
    • C. Đưa vào cơ thể những chất ngăn chặn sự xâm nhập của dị ứng nguyên vào cơ thể.
    • D. Đưa vào cơ thể từng lượng nhỏ dị ứng nguyên tăng dần theo thời gian
  43. Câu 43:

    Những thành tựu mới giúp kiểm soát tốt hơn bệnh hen dị ứng là:

    • A. Sự ra đời của các thuốc ức chế phóng hạt và kháng leucotriens
    • B. Các thuốc điều trị hen được đưa vào cơ thể chủ yếu bằng đường hít
    • C. Corticoid dùng theo đường hít nhằm kiểm soát tình trạng viêm mãn do dị ứng trong hen
    • D. Câu B và C đúng
  44. Câu 44:

    Để đảm bảo hiệu quả cao nhất khi điều trị hen bằng các dạng thuốc bình xịt định liều (MDI), cần:

    • A. Cho trẻ hít đồng bộ với lúc xịt thuốc
    • B. Cần đảm bảo đúng liều lượng quy định
    • C. Súc miệng sau mỗi lần dùng thuốc
    • D. Phải dùng kèm bầu hít
  45. Câu 45:

    Biện pháp cuối cùng để điều trị hen cấp nặng là:

    • A. Sử dụng salbutamol nhỏ giọt tĩnh mạch.
    • B. Sử dụng hydrocortisone TM
    • C. Sử dụng hô hấp viện trợ
    • D. Sử dụng theophyllin TM
Câu 1 / 45Đã trả lời: 0 / 45
Câu 1

Câu 1:

Bé Hồng, 1,5 tháng tuổi, đến trạm xá khám vì ho, chảy mũi nước 2 ngày nay. Nhiệt độ lúc trẻ đến khám là 36 độ 5 ( nhiệt hậu môn), tần số thở của trẻ là 60 lần/ ph lúc đếm lần đầu, đếm lần thứ hai là 55 lần/ ph, có rút lõm lồng ngực rõ. Phân loại và xử trí?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →