Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #11

45 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Loại corticoid dùng theo đường hít được xem là tốt nhất hiện nay là:4.6b

    • A. Budesonide
    • B. Triamcinolone
    • C. Flunisolide
    • D. Fluticasone
  2. Câu 2:

    Phương cách phù hợp nhất để hạn chế sự phát triển của loài ve acariens trong điều kiện của chúng ta là:

    • A. Phòng ngủ của trẻ càng ít đồ đạc càng tốt
    • B. Gắn máy điều hoà
    • C. Gắn máy hút ẩm
    • D. Phun thuốc diệt acariens
  3. Câu 3:

    Test da (prick test) là test nhằm:

    • A. Phát hiện dị ứng nguyên gây hen
    • B. Phát hiện cơ địa dị ứng
    • C. Đánh giá mức độ dị ứng
    • D. Phát hiện dị ứng nguyên gây mẫn cảm trên bệnh nhi
  4. Câu 4:

    Trong điều kiện nước ta, để hạn chế nấm mốc biện pháp tốt nhất là:

    • A. Sử dụng thuốc phun diệt nấm
    • B. Sử dụng máy hút ẩm
    • C. Sử dụng máy điều hòa
    • D. Giữ nhà cửa thông thoáng khô ráo
  5. Câu 5:

    Trong chế độ điều trị duy trì trong hen mãn (kéo dài) theo bậc cấp đối với loại hen kéo dài nặng (cấp 4), các thuốc được sử dụng gồm:

    • A. Thuốc ức chế phóng hạt
    • B. Corticoide hít liều cao
    • C. Thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài
    • D. Câu B và C đúng
  6. Câu 6:

    Trong điều trị hen, thuốc chủ yếu giúp kiểm soát hen về lâu về dài và duy trì được chức năng phổi bình thường là:

    • A. Kháng histamin đặc hiệu H1 (Ketotifen)
    • B. Thuốc chủ vận beta 2 tác dụng kéo dài
    • C. Corticoid hít dài ngày
    • D. Corticoid uống dài ngày
  7. Câu 7:

    Trong điều trị hen mãn theo bậc cấp, nếu không kiểm soát được triệu chứng sau mỗi đợt điều trị 1-6 tháng, trước khi quyết định lên bậc, cần xét lại:

    • A. Kỹ thuật dùng thuốc của bệnh nhân
    • B. Sự tuân thủ y lệnh
    • C. Sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh có tốt không
    • D. Câu A và B đúng
  8. Câu 8:

    Trong điều trị hen, fluticasone (Flixotide) là loại corticoid hít có những đặc điểm sau:

    • A. Có tác dụng kháng viêm mạnh nhất
    • B. Ít gây các tác dụng phụ tại chỗ
    • C. Đạt nồng độ hoạt tính trong huyết tương cao nhất
    • D. Có thể điều trị với liệu trình ngắn hơn
  9. Câu 9:

    Mục đích của điều trị hen gồm các điểm sau, ngoại trừ:

    • A. Chữa lành bệnh hen
    • B. Kiểm soát triệu chứng
    • C. Tránh phải nhập viện
    • D. Không bị rối loạn giấc ngủ
  10. Câu 10:

    Nội dung giáo dục bệnh nhi và gia đình bao gồm, ngoại trừ:

    • A. Bản chất, các yếu tố làm nặng và tiên lượng của bệnh hen
    • B. Cách tránh các yếu tố khởi động cơn hen
    • C. Cách điều trị các cơn hen nặng
    • D. Nhận biết và điều trị các đợt bột phát hen
  11. Câu 11:

    Để việc sử dụng thuốc khí dung với bình xịt định liều (MDI) có hiệu quả, cần ngậm chặt vòi bình xịt để hạn chế thuốc thất thoát thuốc.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  12. Câu 12:

    Dạng thuốc hen dùng theo đường hít phù hợp cho trẻ em mọi lứa tuổi là dạng bột hít:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  13. Câu 13:

    Thuốc giãn phế quản ở dạng bình xịt định liều bị chống chỉ định trong trường hợp hen cấp nặng:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  14. Câu 14:

    Một trong những tiêu chuẩn cơn hen cấp nhẹ là trẻ nói câu ngắn:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  15. Câu 15:

    Hen cấp nặng có độ bảo hòa oxy < 90%:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  16. Câu 16:

    Dạng corticoide tiêm tĩnh mạch phù hợp nhất trong điều trị cơn hen cấp nặng là dexamethasone:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  17. Câu 17:

    Hiện nay, theophylline được chỉ định trong trường hợp hen cấp nhẹ và vừa:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  18. Câu 18:

    Tác dụng phụ quan trọng nhất của theophylline trong điều trị hen là làm giảm sút khả năng học tập nếu dùng dài ngày.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  19. Câu 19:

    Vi rút sởi thuộc họ Paramyxovirus influenzae:

    • A. Đúng.
    • B. Sai.
  20. Câu 20:

    Trẻ em dưới 6 tháng tuổi hiếm khi bị mắc bệnh sởi vì nguyên nhân nào sau đây:

    • A. Trẻ không tiếp xúc với môi trường bên ngoài.
    • B. Trẻ được miễn dịch nhờ sữa mẹ.
    • C. Trẻ có kháng thể lưu hành trong máu do mẹ truyền qua.
    • D. Trẻ có sự kích hoạt của các loại vac xin được tiêm trước đó.
  21. Câu 21:

    Trong cộng đồng, trẻ sơ sinh là đối tượng dễ bị mắc bệnh sởi nhất:

    • A. Đúng.
    • B. Sai.
  22. Câu 22:

    Chẩn đoán sởi ở giai đoạn trước phát ban, dựa vào dấu hiệu cơ bản nào sau đây:

    • A. Tình trạng viêm long đường hô hấp trên.
    • B. Sốt cao, ho và khám phổi có nhiều ran.
    • C. Phát hiện hạt Koplik.
    • D. Ho, sốt, xuất tiết ở mũi.
  23. Câu 23:

    Trong giai đoạn xâm nhập, trẻ bị sởi có các triệu chứng nào sau đây:

    • A. Ban xuất nhiều ở mặt và cổ.
    • B. Sốt cao, mắt mũi kèm nhèm và có nội ban.
    • C. Ho nhiều, phổi nhiều ran và khó thở.
    • D. Ban xung huyết xuất hiện toàn thân.
  24. Câu 24:

    Hình ảnh ban sởi thuộc dạng nào sau đây:

    • A. Ban xuất huyết dạng bản đồ.
    • B. Ban đỏ xung huyết toàn thân.
    • C. Ban chấm xuất huyết xen kẻ với ban hình sao.
    • D. Hồng ban dát sẩn, tập trung thành từng mảng.
  25. Câu 25:

    Hãy phân biệt trẻ nào sau đây biểu hiện ban dạng sởi:

    • A. Trẻ 12 tháng tuổi có ban đỏ toàn thân xuất hiện từ mặt đến chân.
    • B. Trẻ 2 tuổi sốt cao, có ban xuất huyết dạng bản đồ ở mặt, mông, tay chân.
    • C. Trẻ 9 tháng tuổi sốt cao, có ban xung huyết dát sẩn, xuất hiện lần lượt từ mặt đến tay chân.
    • D. Trẻ 7 tháng tuổi sốt cao, tiêu chảy, có ban xung huyết xuất hiện từ mặt đến bụng và tay chân.
  26. Câu 26:

    Hiệu giá kháng thể trong bệnh sởi tăng cao vào giai đoạn nào sau đây:

    • A. Giai đoạn ủ bệnh.
    • B. Giai đoạn xâm nhập.
    • C. Khi hạt Koplik xuất hiện.
    • D. Sau khi ban xuất hiện 2 – 3 ngày.
  27. Câu 27:

    Chẩn đoán hồi cứu bệnh sởi, yêu cầu các triệu chứng chính nào sau đây:

    • A. Trước khi phát ban trẻ chỉ ho và chảy mũi nước.
    • B. Sau khi ban bay, da của trẻ sạch và không thấy dấu vết gì.
    • C. Khi ban xuất hiện từ mặt xuống chân thì biến mất trong vòng 1 ngày.
    • D. Sau khi ban bay, da trẻ bong vảy và có những nốt thâm đen như da báo.
  28. Câu 28:

    Trẻ 3 tuổi sốt cao, kết mạc mắt đỏ, có hạch sưng đau ở sau tai, nách và bẹn, toàn thân có ban dát sẩn, được chẩn đoán là ban sởi.

    • A. Đúng.
    • B. Sai.
  29. Câu 29:

    Lời khuyên nào là thích hợp giúp bà mẹ săn sóc con bị sởi:

    • A. Nên cho trẻ ở trong phòng kín gió 15 ngày.
    • B. Tuyệt đối không vệ sinh thân thể và kiêng nước.
    • C. Không cho trẻ uống sữa, uống nước trái cây tươi và ăn cá thịt.
    • D. Cho trẻ ăn uống đầy đủ và nằm nghỉ nơi thoáng mát.
  30. Câu 30:

    Muốn phòng ngừa bệnh sởi cho trẻ em, cần thực hiện biện pháp nào:

    • A. Tiêm vac xin sởi cho mẹ khi có thai trong 3 tháng đầu.
    • B. Tiêm vac xin sởi cho mẹ vào cuối thai kỳ.
    • C. Tiêm vac xin sởi cho trẻ trong giai đoạn sơ sinh.
    • D. Tiêm vac xin sởi cho trẻ lúc 9 – 12 tháng tuổi.
  31. Câu 31:

    Những trường hợp nào sau đây thì có thể có chỉ định tiêm vac xin sởi:

    • A. Trẻ bị bệnh ác tính và suy dinh dưỡng.
    • B. Trẻ đang điều trị corticoide và tia xạ.
    • C. Trẻ bị nhiễm HIV.
    • D. Trẻ phản ứng quá mẫn với trứng.
  32. Câu 32:

    Yếu tố nào sau đây không thuộc yếu tố nguy cơ bị sởi nặng:

    • A. Trẻ không được tiêm vac xin sởi.
    • B. Trẻ dưới 1 tuổi và trẻ lớn.
    • C. Trẻ bị bệnh SIDA.
    • D. Trẻ có mẹ đang bị mắc bệnh sởi.
  33. Câu 33:

    Vi rút sởi gây bệnh cho trẻ em qua con đường nào sau đây:

    • A. Đường hô hấp trên.
    • B. Trung gian muỗi Aedes aegypti.
    • C. Qua đường tiêm truyền.
    • D. Thức ăn nước uống bị nhiễm bẩn.
  34. Câu 34:

    Vi rút sởi rất dễ bị tiêu diệt và bất hoạt bởi những tác nhân sau, ngoại trừ:

    • A. Ánh sáng.
    • B. Siêu âm.
    • C. Nhiệt độ > 600C.
    • D. Nhiệt độ - 700C.
  35. Câu 35:

    Ban của một trẻ khi bị sởi có những đặc điểm sau, ngoại trừ:

    • A. Thông thường khi ban xuất hiện thì trẻ vẫn còn sốt cao.
    • B. Khi ban xuất hiện đến bụng thì không thấy hạt Koplik.
    • C. Sau khi ban bay trên da có những nốt thâm đen như da báo.
    • D. Ban có mọng nước như ban trong trong hội chứng Lyell.
  36. Câu 36:

    Giai đoạn nhiễm vi rút huyết do sởi, bạch cầu trong máu giảm, giải thích như sau:

    • A. Vi rút ức chế tủy xương sản sinh dòng bạch cầu.
    • B. Vi rút kích thích tăng hồng cầu sẽ dẫn đến giảm bạch cầu.
    • C. Vi rút tấn công tủy xương làm cho dòng lympho bị giảm.
    • D. Vi rút phát tán chủ yếu trong các bạch cầu và nhân lên ở đó.
  37. Câu 37:

    Diễn tiến của ban sởi xảy ra như sau, ngoại trừ:

    • A. Bắt đầu xuất hiện sau giai đoạn ủ bệnh.
    • B. Ban phát hiện đầu tiên ở vùng chân tóc sau gáy.
    • C. Ban lan dần ra mặt và kết thúc ở chân.
    • D. Ngay sau khi ban bay, da trở lại bình thường.
  38. Câu 38:

    Chỉ ra một điểm khác nhau giữa sởi Đức và bệnh sởi:

    • A. Tác nhân gây bệnh là do vi rút.
    • B. Vi rút xâm nhập gây bệnh qua đường hô hấp.
    • C. Ban thuộc dạng xung huyết.
    • D. Không có hạt Koplik trong sởi Đức.
  39. Câu 39:

    Trong cộng đồng, chẩn đoán bệnh sởi dựa vào các tiêu chí sau đây, ngoại trừ:

    • A. Trẻ sốt cao > 390C.
    • B. Ho khan.
    • C. Trẻ từ 6 - 9 tháng tuổi.
    • D. Phát ban dạng xung huyết.
  40. Câu 40:

    Viêm não chất xám xơ hóa bán cấp do sởi, muốn xác định cần làm xét nghiêm nào:

    • A. Phân lập vi rút từ máu.
    • B. Phân lập vi rút từ các chất ở hầu họng.
    • C. Định lượng hiệu giá kháng thể đặc hiệu.
    • D. Phân lập vi rút từ dịch náo tủy.
  41. Câu 41:

    Viêm phổi tế bào khổng lồ ở bệnh nhi bị sởi thường gặp những trẻ nào:

    • A. Trẻ chỉ được tiêm một lần vac xin sởi.
    • B. Trẻ bị suy giảm miễn dịch.
    • C. Trẻ có chế độ ăn sam sớm.
    • D. Trẻ chỉ được bú mẹ một năm.
  42. Câu 42:

    Thể xuất huyết trong bệnh sởi ở những vị trí sau, ngoại trừ:

    • A. Xuất huyết tại ruột.
    • B. Xuất huyết ở mũi.
    • C. Xuất huyết niêm mạc miệng.
    • D. Xuất huyết khoang dưới nhện.
  43. Câu 43:

    Trẻ bị mắc bệnh sởi có biến chứng viêm thanh khí quản, nên hướng dẫn thêm cách điều trị nào là thích hợp:

    • A. Dùng thuốc long đàm.
    • B. Tăng thêm liều kháng sinh Erythromycine.
    • C. Cho uống nhiều nước cam thảo.
    • D. Cho Corticoide và chạy khí dung.
  44. Câu 44:

    Suy dinh dưỡng trong bệnh sởi là hậu quả của những yếu tố, ngoại trừ:

    • A. Trẻ chán ăn.
    • B. Thức ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng.
    • C. Trẻ bị nhiễm trùng miệng do Candida albican.
    • D. Trẻ bị mắc sởi lần thứ hai.
  45. Câu 45:

    Giải thích vì sao hiện nay bệnh sởi có khuynh hướng chuyển dịch sang trẻ lớn:

    • A. Mẹ đã được tiêm vac xin sởi lúc còn nhỏ.
    • B. Trẻ được tiêm vac xin sởi trong khoảng 3 tháng đầu sau sinh.
    • C. Trẻ không tiêm nhắc lại sau khi đã tiêm vac xin sởi mũi đầu tiên.
    • D. Trong cộng đồng bệnh sởi ít xuất hiện thành dịch.
Câu 1 / 45Đã trả lời: 0 / 45
Câu 1

Câu 1:

Loại corticoid dùng theo đường hít được xem là tốt nhất hiện nay là:4.6b

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →