Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Tâm lý y đức online - Đề #13
Danh sách câu hỏi
-
Câu 1:
"Điều trị người bệnh chớ không phải điều trị bệnh", có nghĩa là:
- A. Điều trị toàn diện
- B. Điều trị bệnh đang mắc
- C. Điều trị các cơ quan bị bệnh của người mắc bệnh
- D. Điều trị các triệu chứng của người mắc bệnh
-
Câu 2:
Khi mắc một bệnh, bệnh sẽ gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, trong đó:
- A. Hệ thần kinh bị ảnh hưởng sớm nhất và nặng nề nhất
- B. Hệ tim mạch bị ảnh hưởng sớm nhất
- C. Hệ hô hấp bị ảnh hưởng sớm nhất
- D. Hệ tiết niệu bị ảnh hưởng sớm nhất
-
Câu 3:
Tinh thần và nhận thức của người bệnh sẻ như thế nào khi mắc bệnh lý thuộc về tâm lý:
- A. Bị rối loạn nhẹ
- B. Bình thường
- C. Bị rối loạn nặng
- D. Có khi bình thường có khi bị rối loạn
-
Câu 4:
Những bệnh nhân khi mắc bệnh mà nhận thức vẫn ở trạng thái bình thường:
- A. Họ nhận thức đúng đắn bệnh tật, chịu ảnh hưởng tốt đối với thầy thuốc.
- B. Thường hay đòi hỏi
- C. Thường thờ ơ lạnh nhạt, thiếu hợp tác trong điều trị
- D. Nôn nóng, muốn mau lành bệnh
-
Câu 5:
Trong điều trị, đối với các nhóm bệnh nhân có nhận thức đúng đắn, bình thường, thầy thuốc có thể phát huy được để:
- A. Giúp đỡ cho bác sĩ.
- B. Giúp đở cho Điều dưỡng
- C. Truyền thông giáo dục sức khoẻ
- D. Thực hiện một số hoạt động khoa phòng
-
Câu 6:
Đối với bệnh nhân có nhận thức đúng đắn bình thường, thầy thuốc cần phải:
- A. Chứng minh bằng thực tế tài năng, thái độ và phong cách của mình.
- B. Không cần quan tâm
- C. Giải thích sâu về bệnh lý của họ
- D. Cần quan tâm nhiều hơn
-
Câu 7:
Những bệnh nhân cường nhận thức có đặc điểm là:
- A. Bình tĩnh, tự tin.
- B. Thường nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ, dễ nỗi nóng, nôn nóng lành bệnh.
- C. Hiểu biết nhiều về bệnh tật của mình
- D. Yên tâm điều trị
-
Câu 8:
Bệnh nhân cường nhận thức, tích cực thực hiện chỉ dẫn của thầy thuốc, nhưng họ thường:
- A. Nhận thức đúng về bệnh tật
- B. Quá đà, quá mức và đôi khi quá đáng trong cư xử
- C. Không hợp tác với thầy thuốc
- D. Bình tĩnh, tin tưởng thầy thuốc
-
Câu 9:
Chăm sóc bệnh nhân ở trạng thái cường nhận thức, cần phải:
- A. Bác sĩ chuyên môn giỏi.
- B. Điều dưỡng chuyên môn giỏi
- C. Phối hợp tốt giữa bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý, thân nhân
- D. Động viên người nhà giúp đỡ cho bệnh nhân
-
Câu 10:
Khi gặp một bệnh nhân cường nhận thức, thầy thuốc cần phải:
- A. Bình tĩnh, không tự ái, không vội vàng nhưng phải niềm nở và kịp thời.
- B. Cho thuốc an thần
- C. Không cần quan tâm, vẫn thực hiện như các bệnh nhân khác
- D. Động viên người nhà giúp đỡ thêm cho bệnh nhân
-
Câu 11:
Khi gặp bệnh nhân vô kỷ luật, càn quấy, thầy thuốc cần phải:
- A. Cương quyết nhưng thoải mái, ôn hoà
- B. Cho thuốc an thần.
- C. Không cần quan tâm, vẫn thực hiện như các bệnh nhân khác
- D. Động viên người nhà giúp đỡ thêm cho bệnh nhân
-
Câu 12:
Đặc điểm những bệnh nhân nhận thức yếu:
- A. Coi thường bệnh tật.
- B. Hiểu biết bệnh tật của mình
- C. Yên tâm điều trị
- D. Hợp tác tốt với bác sĩ trong khi khám bệnh và điều trị
-
Câu 13:
Bệnh nhân nhận thức yếu thường:
- A. Quan tâm đến khám và điều trị.
- B. Lo lắng cho bệnh tật
- C. Ít quan tâm khám và điều trị
- D. Kể lể dài dòng các triệu chứng khi khám bệnh
-
Câu 14:
Đối với bệnh nhân nhận thức yếu, thầy thuốc cần phải:
- A. Động viên tinh thần lạc quan, giải thích thêm về bệnh tật.
- B. Nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ.
- C. Hạn chế tiếp xúc
- D. Khám và điều trị như bệnh nhân khác
-
Câu 15:
Đặc điểm những bệnh nhân nhận thức không ổn định:
- A. Tính khí thất thường.
- B. Thường nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ, dễ nỗi nóng, nôn nóng lành bệnh.
- C. Không tin thầy thuốc
- D. Yên tâm điều trị
-
Câu 16:
Đối với bệnh nhân nhận thức không ổn định, thầy thuốc cần phải:
- A. Tuỳ theo trạng thái tâm lý, phải kiên trì để có xử trí thích hợp
- B. Xử trí như cường nhận thức
- C. Khám và điều trị như bệnh nhân khác
- D. Hạn chế tiếp xúc
-
Câu 17:
Trước một bệnh nhân coi thường bệnh tật, ít hợp tác với thầy thuốc, thầy thuốc cần phải:
- A. Đề cao công tác điều dưỡng, giúp đỡ tinh thần lạc quan cho người bệnh.
- B. Nói cho bệnh nhân biết vấn đề sức khoẻ rất nghiêm trọng.
- C. Khám và điều trị như bệnh nhân khác
- D. Thầy thuốc phải thận trọng
-
Câu 18:
Những bệnh nhân có nhận thức đứng đắn bình thường, họ thường:
- A. Luôn luôn lo lắng cho bệnh tật của mình.
- B. Hợp tác tốt với thầy thuốc, lắng nghe ý kiến của thầy thuốc.
- C. Thường nghiên cứu kỷ ý kiến của thầy thuốc
- D. Thường chạy chữa lung tung
-
Câu 19:
Để biết được trạng thái nhận thức của người bệnh, thầy thuốc phải:
- A. Nghiên cứu kỷ tâm lý người bệnh lúc bình thường, trước khi mắc bệnh .
- B. Thực hiện một số trắc nghiệm tâm lý.
- C. Nghiên cứu kỷ ý kiến của bệnh nhân
- D. Theo dõi người bệnh
-
Câu 20:
Bệnh nhân có phãn ứng nội tâm:
- A. Thường hốt hoảng lo lắng cho bệnh tật
- B. Ít tin tưởng thầy thuốc
- C. Thường tiếp thu có nghiên cứu ý kiến của bác sĩ
- D. Thầy thuốc nói sao làm vậy
-
Câu 21:
Một số bệnh nhân hay nghi ngờ chẩn đoán và điều trị, thầy thuốc cần:
- A. Nêu những điển hình chẩn đoán và điều trị có kết quả
- B. Cho làm nhiều xét nghiệm cận lâm sàng
- C. Động viên người bệnh
- D. Điều trị tốt triệu chứng
-
Câu 22:
Khi người bệnh không phản đối ý kiến thầy thuốc, cũng không quá sốt sắng tiếp thu ý kiến thầy thuốc, bệnh nhân thuộc nhóm:
- A. Phản ứng hợp tác
- B. Phản ứng nghi ngờ
- C. Phản ứng bàng quan
- D. Phản ứng tiêu cực
-
Câu 23:
Khi khám bệnh, thầy thuốc giải thích ngay cho người bệnh là bệnh nặng hay nhẹ:
- A. Đúng, vì để người bệnh yên tâm,
- B. Không nên giải thích vội vàng khi chưa đủ cơ sở để xác định chẩn đoán và tiên lượng
- C. Đúng, để bệnh nhân tin tưởng thầy thuốc
- D. Đúng để thể hiện tài năng của thầy thuốc
-
Câu 24:
Người bệnh nhóm phãn ứng bàng quan:
- A. Ít kêu la, âm thầm chịu đựng
- B. Kêu la nhiều
- C. Đòi hỏi khám điều trị ngay
- D. Thường thắc mắc, góp ý thầy thuốc
-
Câu 25:
Những bệnh nhân mắc bệnh mãn tính, đã điều trị lâu không khỏi:
- A. Họ thường yên tâm về bệnh tật của mình
- B. Tâm lý bệnh nhân thường bị ảnh hưởng không phải là nhỏ
- C. Không cần điều trị
- D. Tâm lý bệnh nhân ít bị rối loạn
Câu 1:
"Điều trị người bệnh chớ không phải điều trị bệnh", có nghĩa là:
Chọn câu hỏi:
Đề thi liên quan
Xem tất cả →Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Tâm lý y đức online - Đề #1
Làm bài kiểm tra trắc nghiệm Tâm lý y đức với đề số 1. Làm quen với thời gian và áp lực như bài thi chính thức.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Tâm lý y đức online - Đề #10
Thử sức với đề số 10 trong bộ đề trắc nghiệm Tâm lý y đức. Chọn đáp án đúng, nộp và chấm điểm online.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Tâm lý y đức online - Đề #11
Đề số 11 bao gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm Tâm lý y đức, bám sát chương trình, có đáp án.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Tâm lý y đức online - Đề #12
Thử sức với đề số 12 trong bộ đề trắc nghiệm Tâm lý y đức. Chọn đáp án đúng, nộp và chấm điểm online.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Tâm lý y đức online - Đề #14
Đề số 14 bao gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm Tâm lý y đức, bám sát chương trình, có đáp án.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Tâm lý y đức online - Đề #15
Làm bài kiểm tra trắc nghiệm Tâm lý y đức với đề số 15. Làm quen với thời gian và áp lực như bài thi chính thức.