Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 07
Danh sách câu hỏi
-
Câu 1. Sự mở khí khổng ngoài vai trò thoát hơi nước cho cây, còn có ý nghĩa
- A. Giúp lá nhận $CO _{2}$ để quang hợp.
- B. Để khí oxi khuếch tán từ không khí vào lá.
- C. Tạo lực vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan khác.
- D. Giúp lá dễ hấp thu ion khoáng từ rễ đưa lên.
-
Câu 2. Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng
- A. chuyển đoạn.
- B. mất đoạn nhỏ.
- C. đảo đoạn.
- D. lặp đoạn.
-
Câu 3. Khi nói về tiêu hóa của động vật đơn bào, phát biểu nào sau đây đúng?
- A. Một số loài tiêu hóa nội bào, một số loài tiêu hóa ngoại bào
- B. Vừa có tiêu hóa cơ học, vừa có tiêu hóa hóa học
- C. Quá trình tiêu hóa diễn ra trong không bào tiêu hóa, sử dụng enzim từ bào quan lizôxôm
- D. Quá trình tiêu hóa thức ăn được diễn ra ở bào quan ti thể
-
Câu 4. Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây sai?
- A. Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín
- B. Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn
- C. Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật
- D. Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp
-
Câu 5. Cho phép lai P: ♀ $\frac{A B}{a b} X ^{ D } X ^{ d } \times$ ♂$\frac{A b}{a B} X ^{ D } Y ,$ thu được $F _{1}$ .Trong tổng số cá thể $F _{1}$, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở $F _{1}$ số cá thể cái mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ
- A. 27%
- B. 41,25%
- C. 13,5%
- D. 40,5%
-
Câu 6. Một gen dài 3060 ăngstrong, trên mạch gốc của gen có 100 ađênin và 250 timin. Gen đó bị đột biến mất 1 cặp G - X thì số liên kết hiđrô của gen đó sau đột biến sẽ bằng:
- A. 2350
- B. 2352
- C. 2353
- D. 2347
-
Câu 7. Vùng điều hoà là vùng
- A. quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
- B. mang tín hiệu kết thúc phiên mã
- C. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
- D. mang thông tin mã hoá các axit amin
-
Câu 8. Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
- A. Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
- B. Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
- C. Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
- D. Ở một tính trạng.
-
Câu 9. Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
- A. Giao phối không ngẫu nhiên
- B. Chọn lọc tự nhiên
- C. Các yếu tố ngẫu nhiên
- D. Đột biến
-
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ sinh thái?
- A. Trong hệ sinh thái, năng lượng được sử dụng lại, còn vật chất thì không.
- B. Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.
- C. Trong hệ sinh thái, nhóm loài cỏ sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất.
- D. Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng.
-
Câu 11. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về hai cặp gen đang xét?
- A. aabbDb.
- B. AaBbdd.
- C. aabbdd.
- D. AaBbDd.
-
Câu 12. Hoocmon Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở:
- A. Chồi nách.
- B. Lá.
- C. Đỉnh thân.
- D. Rễ.
-
Câu 13. Trong các hình thức sinh sản ở thực vật, ghép là phương pháp có đặc điểm
I. Cành ghép hoặc chồi ghép có đặc tính tốt mà con người mong muốn.
II. Chồi hoặc cành ghép phải đồng sinh học với gốc ghép (cùng loài, cùng giống)
III. Chất dinh dưỡng của gốc ghép sẽ nuôi cành ghép hoặc chồi ghép.
IV. Chất lượng hoa quả cũng như sức sống của cây ghép phải tốt hơn cành hoặc chồi ghép.
Số phương án đúng là:
- A. 2
- B. 1
- C. 4
- D. 3
-
Câu 14. Căn cứ vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia các hình thức dinh dưỡng ở vi sinh vật thành mấy kiểu?
- A. 1.
- B. 2.
- C. 3.
- D. 4.
-
Câu 15. Thành phần cấu trúc nào sau đây trong cơ thể thực vật đảm bảo cho quá trình sinh trưởng sơ cấp của cơ thể thực vật?
- A. Mô dẫn
- B. Mô phân sinh đỉnh
- C. Mô phân sinh bên
- D. Tầng sinh vỏ
-
Câu 16. Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đặc điểm của hoocmon động vật?
$(1)$ Những chất hóa học do tuyến nội tiết tiết ra ngấm vào máu.
$(2)$ Được sản xuất ở một nơi và gây ra tác dụng sinh lí ở một nơi khác.
$(3)$ Mỗi loại hoocmon thường tác động lên một cơ quan đích nhất định.
$(4)$ Các loại hoocmon đều có bản chất prôtein.
$(5)$ Có hoạt tính sinh học cao và tác dụng đặc trưng cho loài
- A. 5
- B. 4
- C. 3
- D. 2
-
Câu 17. Một cơ thể thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, cơ thể này dị hợp tử về tất cả các gen. Giả sử khi giảm phân tạo giao tử, trong mỗi tế bào ở kì đầu giảm phân I chỉ xảy ra trao đổi chéo ở nhiều nhất là một cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì xảy ra tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy tại một điểm cố định trên mỗi cặp nhiễm sắc thể. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể trên là
- A. 1024
- B. 1792
- C. 256
- D. 896
-
Câu 18. Cônsixin gây đột biến đa bội vì trong quá trình phân bào nó cản trở
- A. việc tách tâm động của các nhiễm sắc thể kép.
- B. màng tế bào phân chia.
- C. sự hình thành thoi vô sắc.
- D. nhiễm sắc thể tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
-
Câu 19. Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thủy triều đỏ” ảnh hướng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ
- A. hội sinh
- B. hợp tác
- C. ức chế - cảm nhiễm
- D. cạnh tranh
-
Câu 20. Khi nói về quá trình hút nước và vận chuyển nước của rễ cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
$(1)$ Nước chỉ được vận chuyển từ tế bào lông hút vào mạch dẫn của rễ theo con đường tế bào – gian bào.
$(2)$ Nước chủ yếu được cây hút vào theo cơ chế vận chuyển chủ động cần nhiều năng lượng.
$(3)$ Sự vận chuyển nước thường diễn ra đồng thời với sự vận chuyển chất tan.
$(4)$ Tất cả các phân tử nước trước khi đi vào mạch dẫn của rễ đều phải đi qua tế bào chất của tế bào nội bì
- A. 2
- B. 3
- C. 1
- D. 4
-
Câu 21. Hoocmôn ra hoa có tên gọi là gì?
- A. Xitôkinin
- B. Carôtenôit
- C. Florigen
- D. Phitôcrôm
-
Câu 22. Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac ở E.colikhông hoạt động?
- A. Khi trong tế bào không có lactose
- B. Khi môi trường có hoặc không có lactose
- C. Khi môi trường có nhiều lactose
- D. Khi trong tế bào có lactose
-
Câu 23. Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây mã hóa axit amin mêtiônin?
- A. 5’UAA3’.
- B. 5’UUA3’.
- C. 3’AUG5’.
- D. 5’AUG3’.
-
Câu 24. Đạm hữu cơ được gọi là đạm khó tiêu hơn so với đạm vô cơ vì
I. Sau khi bón, đạm vô cơ chuyển sang trạng thái ion rất nhanh, cây có thể sử dụng ngay.
II. Đạm hữu cơ giàu năng lượng, cây khó có thể sử dụng ngay được.
III. Đạm hữu cơ cần có thời gian biến đổi để trở thành dạng ion, cây mới sử dụng được.
IV. Đạm vô cơ chứa các hoạt chất, kích thích cây sử dụng được ngay.
Số phương án đúng là
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
-
Câu 25. Vai trò của kali đối với thực vật là:
- A. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim
- B. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
- C. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
- D. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
-
Câu 26. Để khởi động cho quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza sẽ bám vào vùng nào sau đây trên gen cấu trúc:
- A. Vùng khởi động
- B. Vùng điều hòa.
- C. Vùng phiên mã.
- D. Vùng kết thúc.
-
Câu 27. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tiêu hóa ở động vật?
- A. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cơ học trong túi tiêu hóa
- B. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
- C. Ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau như tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học, hấp thụ thức ăn
- D. Túi tiêu hóa không có sự chuyên hóa về chức năng như ống tiêu hóa
-
Câu 28. Ở một loài thực vật xét 2 gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi gen đều có 2 alen và quy định một tính trạng; alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cơ thể dị hợp tử về hai cặp gen có kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến, quá trình phát sinh giao tử đực và cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiên phát biểu sau đây đúng?
I. Trong loài tối đa có 55 phép lai.
II. Đời con F1 tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp bằng tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.
III. Đời con F1 tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen đều chiếm tỉ lệ như nhau.
IV. Đời con F1 tỉ lệ cây mang 2 tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp bằng tỉ lệ cây mang 2 tính trạng lặn.
- A. 1
- B. 4
- C. 2
- D. 3
-
Câu 29. Cây sinh trưởng tốt trên đất có nhiều mùn. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Trong mùn có nhiều không khí.
II. Trong mùn có các hợp chất nito.
III. Trong mùn cây dễ hút nước hơn.
IV. Trong mùn chứa nhiều chất khoáng
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
-
Câu 30. Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen $(P)$ tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là:
- A. 3 : 3 : 1 : 1.
- B. 1 : 2 : 1
- C. 19 : 19: 1 : 1.
- D. 1 : 1 : 1 : 1.
-
Câu 31. Dưới tác dụng của vi khuẩn phản nitrat hoá, nitrat sẽ bị chuyển hoá trực tiếp thành
- A. Amôni
- B. Nitrit.
- C. Nitơ khí quyển
- D. Sunfat
-
Câu 32. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ
- A. 50%.
- B. 15%.
- C. 25%.
- D. 100%.
-
Câu 33. Một gen có chiều dài $5100 A ^{\circ}$ và có số nuclêôtit loại A bằng 2/3 số nuclêôtit khác. Gen nhân đôi liên tiếp 5 lần. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình trên là:
- A. A = T = 31500 ; G = X = 21000
- B. A = T = 21000; G = X = 31500
- C. A = T = 63.000 ; G = X = 42.000
- D. A = T = 18600; G = X = 27900
-
Câu 34. Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản (chạc chữ Y) có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
- A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
- B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 3’→5’
- C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’
- D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 5’→3’
-
Câu 35. Một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và quy định 3 cặp tính trạng khác nhau, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
$(I)$. Cho cá thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng lai phân tích. Sẽ có tối đa 6 sơ đồ lai.
$(II)$. Cho cá thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng lai với cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng. Sẽ có tối đa 90 sơ đồ lai.
$(III)$. Cho cá thể trội về một tính trạng giao phấn với cá thể trội về một tính trạng, có thể thu đuợc đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.
$(IV)$. Cho cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được đời con có tối đa 14 loại kiểu gen.
- A. 2
- B. 1
- C. 4
- D. 3
-
Câu 36. Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa tần số các alen trong quần thể lúc đó là
- A. 0,25A; ,075a.
- B. 0,65A; ,035a.
- C. 0,55A; ,045a.
- D. 0,75A; ,025a.
-
Câu 37. Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
- A. Cá chép.
- B. Thỏ.
- C. Giun tròn.
- D. Chim bồ câu.
-
Câu 38. Cá thể có kiểu gen $\frac{ AB }{ ab }$ ; giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20% thì giao tử AB được tạo ra chiếm tỷ lệ:
- A. 20%
- B. 75%
- C. 100%
- D. 40%.
-
Câu 39. Hình bên mô tả 2 dạng hệ tuần hoàn ở động vật, cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng?

- A. Hình A là dạng hệ tuần hoàn kín, hình B là dạng hệ tuần hoàn hở.
- B. Động vật đơn bào trao đổi chất theo dạng hệ tuần hoàn A.
- C. Ở dạng hệ tuần hoàn A, máu chảy trong động mạch dưới áp lực trung bình, với tốc độ tương đối nhanh.
- D. Các động vật có hệ tuần hoàn dạng B, tế bào trao đổi chất với máu qua thành mao mạch.
-
Câu 40. Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là
- A. lai thuận - nghịch.
- B. lai khác dòng.
- C. lai phân tích.
- D. lai cải tiến.
Câu 1. Sự mở khí khổng ngoài vai trò thoát hơi nước cho cây, còn có ý nghĩa
Chọn câu hỏi:
Đề thi liên quan
Xem tất cả →Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2022
Đáp án chi tiết 40 câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh 2022 giúp các em tham khảo
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 01
Bộ đề số 1 luyện thi THPT Quốc Gia môn Sinh học có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 02
Bộ đề số 2 luyện thi THPT Quốc Gia môn Sinh học có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 03
Bộ đề số 3 luyện thi THPT Quốc Gia môn Sinh học có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 04
Bộ đề số 4 luyện thi THPT Quốc Gia môn Sinh học có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 05
Bộ đề số 5 luyện thi THPT Quốc Gia môn Sinh học có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021