Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 08
Danh sách câu hỏi
-
Câu 1. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
- A. Cacbon
- B. Môlipđen
- C. Sắt
- D. Bo
-
Câu 2. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
- A. Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
- B. Các đột biến thể một của cùng một loài đều có hàm lượng ADN ở trong các tế bào giống nhau.
- C. Đột biến tam bội có thể được phát sinh trong nguyên phân, do tất cả các cặp nhiễm sắc thể đều không phân li.
- D. Các thể đột biến lệch bội chỉ được phát sinh trong giảm phân.
-
Câu 3. Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:
- A. 8 hoa đỏ : 1 hoa trắng
- B. 7 hoa đỏ : 9 hoa trắng
- C. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
- D. 15 hoa đỏ : 1 hoa trắng
-
Câu 4. Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 3 và sinh vật tiêu thụ bậc 1 là
- A. Nhái và sâu ăn lá ngô
- B. Rắn hổ mang và cây ngô
- C. Nhái và cây ngô
- D. Sâu ăn lá ngô và nhái
-
Câu 5. Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?
- A. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng
- B. Vì sự thay đổi tính thấm của màng không xảy ra tại các eo Ranvie
- C. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh
- D. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện
-
Câu 6. Khi nói về quá trình phát triển của sâu bướm, phát biểu nào sau đây là chính xác?
- A. Hormon juvenin có tác động ức chế hoạt động của exdison và do đó ức chế sâu hóa nhộng.
- B. Tyrosin tiết ra từ tuyến trước ngực có tác động gây ra đứt đuôi và thúc đẩy biến thái.
- C. Hormone exdison được sản xuất từ thể allata có tác dụng thúc đẩy quá trình lột xác của sâu bướm
- D. Sự phối hợp giữa exdison và tyrosin điều hòa quá trình lột xác và biến thái ở bướm
-
Câu 7. Không bào trong đó chứa các chất khoáng, chất tan thuộc tế bào
- A. Lông hủt của rễ cây.
- B. Cánh hoa.
- C. Đỉnh sinh trưởng.
- D. Lá cây của một số loài cây.
-
Câu 8. Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?
- A. Tính theo từng pha $($tâm nhĩ co 0,1 giây, giãn 0,3 giây; tâm thất co 0,5 giây, giãn 0,3 giây$)$ thời gian làm việc nhỏ hơn thời gian nghỉ; tính chung cả chu kì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi 0,4 giây.
- B. Tính theo từng pha $($tâm nhĩ co 0,7 giây, giãn 0,1 giây; tâm thất co 0,3 giây, giãn 0,5 giây$)$ thời gian làm việc nhỏ hơn thời gian nghỉ; tính chung cả chu kì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi 0,4 giây.
- C. Tính theo từng pha $($tâm nhĩ co 0,1 giây, giãn 0,2 giây; tâm thất co 0,3 giây, giãn 0,5 giây$)$ thời gian làm việc nhỏ hơn thời gian nghỉ; tính chung cả chu kì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi 0,4 giây.
- D. Tính theo từng pha $($tâm nhĩ co 0,1 giây, giãn 0,7 giây; tâm thất co 0,3 giây, giãn 0,5 giây$)$ thời gian làm việc nhỏ hơn thời gian nghỉ; tính chung cả chu kì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi 0,4 giây.
-
Câu 9. Khi nói về sự sinh trưởng và phát triển ở động vật, phát biểu nào dưới đây là sai?
- A. Phát triển qua biến thái hoàn toàn có ở đa số các loài côn trùng $($bướm, ruồi, ong ...$)$.
- B. Hầu hết các loài lưỡng cư đều phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
- C. Đa số động vật có xương sống phát triển không qua biến thái.
- D. Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo, sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
-
Câu 10. Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:
- A. châu chấu và sâu
- B. rắn hổ mang và chim chích
- C. rắn hổ mang
- D. chim chích và ếch xanh
-
Câu 11. Ở gà có bộ NST 2n = 78. Một tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân bình thường liên tiếp một số lần, tất cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo giao tử. Tổng số NST đơn trong tất cả các giao tử là 19968. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân 7 lần.
II. Nếu hiệu suất thụ tinh là 25% thì số hợp tử được tạo thành là 128.
III. Số NST môi trường cung cấp cho tế bào ở giai đoạn sinh sản là 9906.
IV. Số NST môi trường cung cấp cho tế bào ở giai đoạn chín 9984.
- A. 1
- B. 2
- C. 3
- D. 4
-
Câu 12. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
- A. AA x Aa
- B. AA x AA
- C. Aa x Aa
- D. Aa x aa
-
Câu 13. Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nucleotit $\frac{A+G}{T+X}=\frac{1}{2}$. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là
- $A 1= T 2, T 1= A 1, G 1= X 2, X 1= G 2$ nên nếu $( A 1+ G 1) /( T 1+ X 1)=0,5$ thì $( A 2+ G 2) /( T 2+ X 2)$$=( T 1+ X 1) /( A 1+ G 1)=1 / 0,5=2,0$
- A. 5,0
- B. 0,5
- C. 2,0
- D. 0,2
-
Câu 14. Nhóm thực vật nào sau đây thể hiện rõ nhất hiện tượng hướng tiếp xúc?
- A. Các cây thân gỗ có kích thước lớn
- B. Các cây dây leo hoặc các cây có tua cuốn
- C. Các cây thủy sinh trôi nổi trong dòng nước
- D. Các cây thân ngầm hoặc các cây thân bò
-
Câu 15. Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài?
- A. Vi khuẩn sống trong nốt sần rễ đậu
- B. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
- C. Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối
- D. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
-
Câu 16. Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của mối quan hệ
- A. cộng sinh.
- B. hội sinh.
- C. hợp tác.
- D. kí sinh.
-
Câu 17. Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?
- A. Vùng mã hoá.
- B. Vùng vận hành.
- C. Vùng khởi động.
- D. Vùng kết thúc.
-
Câu 18. Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
- A. UAG, UAA, UGA.
- B. UUG, UGA, UAG.
- C. UUG, UAA, UGA.
- D. UGU, UAA, UAG.
-
Câu 19. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
- A. Quy định chiều hướng tiến hóa
- B. Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
- C. Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
- D. Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
-
Câu 20. Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưõng cấp 2 là:
- A. Chim sâu, thỏ, mèo rừng
- B. Cào cào, chim sâu, báo
- C. Chim sâu, mèo rừng, báo
- D. Cào cào, thỏ, nai
-
Câu 21. Xét một gen b trong nhân của tế bào nhân thực, có chiều dài 5100Å và có tỉ lệ nucleotit loại G chiếm 20% tổng số nucleotit của gen. Trong cấu trúc của gen b có một loại bazơ loại G bị thay đổi cấu trúc trở thành dạng hiếm và làm phát sinh đột biến gen b thành B. Khi gen b nhân đôi một số lần và đã tạo ra các gen con, tổng số nucleotit loại G trong các gen con không bị thay đổi cấu trúc là 76800. Cho biết đột biến phát sinh ngay lần nhân đôi thứ nhất của gen. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Gen đột biến B có chiều dài bằng gen b.
II. Gen b đã nhân đôi 7 lần.
III. Tổng số nucleotit loại X trong các gen đột biến B là 76073.
IV. Tổng số nucleotit loại A trong các gen đột biến B là 114427.
- A. 4
- B. 3
- C. 1
- D. 2
-
Câu 22. Điểm khác nhau giữa ADN ở tế bào nhân sơ và ADN ở tế bào nhân thực $(TBNT)$ là:
- A. ADN ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi polinucleotit còn ADN ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polinucleotit.
- B. ADN ở tế bào nhân sơ có dạng mạch vòng còn ADN ở tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng.
- C. Đơn phân của ADN trong nhân của tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của ADN trong nhân của tế bào nhân sơ là A, U, G, X
- D. Các bazo nito giữa hai mạch của ADN trong nhân ở tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn các bazo nito của tế bào nhân sơ không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
-
Câu 23. Cho chuỗi thức ăn:Cây ngô $\rightarrow$ Sâu ăn lá ngô $\rightarrow$ Nhái $\rightarrow$ Rắn hổ mang $\rightarrow$ Diều hâu.Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.
II. Quan hệ sinh dưỡng giữa sâu ăn lá ngô và nhái dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.
III. Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang và diều hâu đều là sinh vật tiêu thụ.
IV. Sự tăng, giảm số lượng nhái, sẽ ảnh hướng đến sự tăng, giảm số lượng rắn hổ mang.
- A. 2
- B. 4
- C. 1
- D. 3
-
Câu 24. Bộ nhiễm sắc thể có mặt trong sự hình thành túi phôi ở thực vật có hoa như thế nào?
- A. Tế bào mẹ, đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm đều mang 2n; tế bào trứng, nhân cực đều mang n.
- B. Tế bào mẹ mang 2n; đại bào tử, tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng đều n còn nhân cực mang 2n.
- C. Tế bào mẹ, đại bào tử mang 2n; tế bào đối cực, tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực đều mang n.
- D. Tế bào mẹ, đại bào tử mang, tế bào đối cực đều mang 2n; tế bào kèm, tế bào trứng, nhân cực đều mang n.
-
Câu 25. Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
- A. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.
- B. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
- C. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa
- D. Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây
-
Câu 26. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
- A. Giao phối ngẫu nhiên.
- B. Di – nhập gen.
- C. Đột biến.
- D. Chọn lọc tự nhiên.
-
Câu 27. Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen là 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, trong các dự đoán sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1, có bao nhiêu dự đoán đúng?
$(1)$ Có tối đa 10 loại kiểu gen.
$(2)$ Số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cà hai cặp gen chiếm tỉ lệ 13,75%.
$(3)$ Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính hạng chiếm tỉ lệ 54,5%.
$(4)$ Số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội chiếm tỉ lệ 32,3%.
- A. 3
- B. 1
- C. 4
- D. 2
-
Câu 28. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa cây AAAa x Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ
- A. 75%
- B. 50%
- C. 25%
- D. 56,25%
-
Câu 29. Khi nói về tập tính của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
- A. Cơ sở của tập tính là các phản xạ
- B. Nhờ tập tính mà động vật thích nghi với môi trường và tồn tại.
- C. Tập tính học được là chuỗi phản xạ không điều kiện.
- D. Tập tính của động vật có thể chia làm 2 loại.
-
Câu 30. Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 3/4 vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
- A. nuclêôxôm
- B. sợi cơ bản
- C. sợi nhiễm sắc
- D. ADN
-
Câu 31. Khi nói về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
$(1)$ Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại cách kích thích đơn lẻ.
$(2)$ Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện.
$(3)$ Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế.
$(4)$ Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện.
$(5)$ Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện thường dễ thị mất đi.
- A. 5
- B. 4
- C. 3
- D. 1
-
Câu 32. Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
- $B.Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là A = T = 270; G = X = 180
- A. A = T = 180; G = X = 270
- B. A = T = 270; G = X = 180
- C. A = T = 360; G = X = 540
- D. A = T = 540; G = X = 360
-
Câu 33. Giả sử một gen ở vi khuẩn có 3000 nuclêôtit. Hỏi số axit amin có trong phân tử prôtêin được tổng hợp từ gen trên là bao nhiêu?
- A. 498
- B. 502
- C. 495
- D. 500
-
Câu 34. Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?
- A. Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza
- B. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
- C. Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản)
- D. Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn
-
Câu 35. Loại sắc tố nào sau đây hấp thụ được ánh sáng là
- A. Clorophin.
- B. Carotenoit.
- C. Phicobilin.
- D. Cả 3 sắc tố trên
-
Câu 36. Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở
- A. Đỉnh thân.
- B. Chồi nách
- C. Lá.
- D. Rễ.
-
Câu 37. Một phân tử ADN có số nuclêôtit loại A chiếm 15%. Tỉ lệ $\frac{A+T}{G+X}$ của gen là bao nhiêu?
- A. $\frac{2}{5}$
- B. $\frac{1}{3}$
- C. $\frac{3}{7}$
- D. $\frac{3}{14}$
-
Câu 38. Sản phẩm của pha sáng gồm có:
- A. ATP, NADPH và $O _{2}$
- B. ATP, NADPH và $CO _{2}$
- C. ATP, NADP $^{+}$ và $O _{2}$
- D. ATP, NADPH
-
Câu 39. Một phân tử ADN mạch kép có tỷ lệ $\frac{A+T}{G+X}=\frac{5}{3}$ , khi phân tử này nhân đôi liên tiếp 3 lần, tỷ lệ các loại nucleotit môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen là
- A. $A=T=18,75 \% ; G=X=31,25 \%$
- B. $A+T=31,25 \% ; G+X=18,75 \%$
- C. $A+T=18,75 \%, G+X=31,25 \%$
- D. $A=T=31,25 \% ; G=X=18,75 \%$
-
Câu 40. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ
- A. 50%
- B. 15%
- C. 25%
- D. 100%
Câu 1. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Chọn câu hỏi:
Đề thi liên quan
Xem tất cả →Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề minh họa tốt nghiệp THPT 2022
Đáp án chi tiết 40 câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh 2022 giúp các em tham khảo
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 01
Bộ đề số 1 luyện thi THPT Quốc Gia môn Sinh học có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 02
Bộ đề số 2 luyện thi THPT Quốc Gia môn Sinh học có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 03
Bộ đề số 3 luyện thi THPT Quốc Gia môn Sinh học có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 04
Bộ đề số 4 luyện thi THPT Quốc Gia môn Sinh học có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021
Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học - Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 - Mã đề 05
Bộ đề số 5 luyện thi THPT Quốc Gia môn Sinh học có đáp án. Đề thi bám sát theo đề thi chính thức sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt THPT Quốc Gia năm 2021