Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm môn Dinh dưỡng học online - Đề #10

30 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Ở thiếu niên, được xem là suy dinh dưỡng thể thấp còi khi chiều cao theo tuổi ở dưới mức:

    • A. 1 xentin
    • B. 2 xentin
    • C. 3 xentin
    • D. 4 xentin
  2. Câu 2:

    Để làm đông keo thực phẩm, người ta thường cho thêm loại chất nào sau đây:

    • A. Pectin
    • B. Destrin
    • C. Parafin
    • D. Vazơlin
  3. Câu 3:

    Ở thiếu niên, được xem là gầy còm khi BMI ở dưới mức:

    • A. 1 xentin
    • B. 2 xentin
    • C. 3 xentin
    • D. 5 xentin
  4. Câu 4:

    Theo WHO và FAO, chất cho thêm vào thực phẩm loại "liều lượng sử dụng hàng ngày có điều kiện” được qui định bởi các chất:

    • A. Tính độc hại của chất đó đã được điều tra nghiên cứu một cách thích đáng
    • B. Tính chất độc hại chưa được chứng minh chắc chắn
    • C. Các hóa chất cần thiết để chế biến một số thực phẩm đặc biệt
    • D. Độc tính của chất đó nằm trong giới hạn cho phép
  5. Câu 5:

    Một trong những mục đích của các chất cho thêm vào thực phẩm là để nâng cao chất lượng thực phẩm:

    • A.  Đúng
    • B. Sai
  6. Câu 6:

    Bề dày lớp mỡ dưới da là một trong các chỉ tiêu để chẩn đoán béo phì. Hai điểm đo thường dùng nhất là:

    • A. Cơ tam đầu và tứ đầu
    • B. Dưới xương vai và Trên gai chậu trước trên
    • C. Trên gai chậu trước trên và Cơ tứ đầu
    • D. Cơ tam đầu và Dưới xương vai
  7. Câu 7:

    Trong sản xuất kem để tăng độ đặc, người ta thêm chất nào sau đây:

    • A. Canxi clorua
    • B. Canxi sunfat
    • C. Cazeinat
    • D. Natri pirophotphat
  8. Câu 8:

    Việc sản xuất các chất thơm tổng hợp chỉ được phép tiến hành ở:

    • A. Phòng thí nghiệm trung ương
    • B. Cơ sở chuyên sản xuất thực phẩm ăn được
    • C. Cơ sở sản xuất đã đăng ký nhãn hiệu
    • D. Phòng thí nghiệm hoá học thực phẩm
  9. Câu 9:

    Chỉ số khối cơ thể (BMI) được dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho đối tượng nào:

    • A. Trẻ dưới 5 tuổi
    • B. Người trưởng thành
    • C. Phụ nữ có thai
    • D. Phụ nữ cho con bú
  10. Câu 10:

    Axit lactic là loại chất cho thêm được sử dụng hạn chế nhất là đối với người già:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  11. Câu 11:

    Chất chống oxy hoá tổng hợp thường sử dụng trong thực phẩm dầu, mỡ, bơ là axit ascocbic:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  12. Câu 12:

    Trị số bình thường của BMI ở cả hai giới: 

    • A. 18,5 - 24,99
    • B. 25,0 - 29,99
    • C. 30,0 - 34,99
    • D. 35,0 - 39,99
  13. Câu 13:

    Trong sản xuất dồi lạp xường, quá trình khử nitrat thành nitrit xẩy ra nhơ quá trình nào sau đây:

    • A. Quá trình oxi hoá protein
    • B. Quá trình phân giải yếm khí
    • C. Quá trình hoạt động của các vi khuẩn khử nitrat
    • D. Quá trình phân giải thiếu khí.
  14. Câu 14:

    Được đánh giá là gầy hay thiếu năng lượng trường diễn khi BMI:

    • A. < 19,5
    • B. < 18,5
    • C. < 17,5
    • D. < 16,5
  15. Câu 15:

    Loại axit dùng để ăn thường sử dụng nhiều nhất trong thực phẩm là:

    • A. Axit citric
    • B. Axit acetic
    • C. Axit tactric
    • D. Axit lactic
  16. Câu 16:

    Theo Tổ chức y tế thế giới, ở quần thể có 40% người trưởng thành dưới 60 tuổi có BMI < 18,5 được xếp vào nhóm có tỷ lệ:

    • A. Thấp của thiếu năng lượng trường diễn
    • B. Vừa của thiếu năng lượng trường diễn
    • C. Cao của thiếu năng lượng trường diễn
    • D. Rất cao của thiếu năng lượng trường diễn
  17. Câu 17:

    Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do Salmonella là một loại:

    • A. Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn
    • B. Nhiễm độc đơn thuần do độc tố của vi khuẩn
    • C. Nhiễm trùng do vi khuẩn Salmonella
    • D. Rối loạn tiêu hóa thông thường.
  18. Câu 18:

    Ở nước ta hiện nay, tỷ lệ phụ nữ độ tuổi sinh đẻ có BMI < 18,5 là:

    • A. 10%
    • B. 20%
    • C. 30%
    • D. 40%
  19. Câu 19:

    Đặc điểm của ngộ độc thức ăn do tụ cầu đó là một loại:

    • A. Nhiễm độc đơn thuần do độc tố của vi khuẩn
    • B. Nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn
    • C. Nhiễm trùng cấp tính
    • D. Rối loạn tiêu hoá thông thường
  20. Câu 20:

    Một trong các mục tiêu quan trọng của Kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng là hạ thấp tỷ lệ phụ nữ độ tuổi sinh đẻ có BMI < 18,5 xuống còn:

    • A. Trên 90% so với quần thể tham chiếu Harvard
    • B.  Từ 90% đến trên 75%
    • C. Từ 75% đến trên 60%
    • D. Từ 60% đến trên 50%
  21. Câu 21:

    Loại nào sau đây gây ngộ độc thức ăn do vi sinh vật:

    • A. Thức ăn có sẵn chất độc
    • B. Các chất hoá học xâm nhập vào thực phẩm
    • C. Nấm độc và mốc lẫn vào thực phẩm
    • D. Thực phẩm đồ hộp có hiện tượng hộp bị phồng
  22. Câu 22:

    Dựa vào cân nặng theo tuổi, theo GOMEZ trẻ được đánh giá là suy dinh dưỡng độ I khi:

    • A. Trên 90% so với quần thể tham chiếu Harvard
    • B. Từ 90% đến trên 75%
    • C. Từ 75% đến trên 60%
    • D. Từ 60% đến trên 50%
  23. Câu 23:

    Ngộ độc thực phẩm được hiểu đó là một tình trạng bệnh lý xảy ra do:

    • A. Ăn phải các thức ăn có chứa chất độc
    • B. Ăn phải các thức ăn bị ô nhiễm bởi vi sinh vật hoặc các chất độc hại đối với sức khoẻ con người
    • C. Ăn phải các thức ăn có chứa vi khuẩn gây bệnh
    • D. Ăn phải các thức ăn đã bị biến chất ôi thiu
  24. Câu 24:

    Dựa vào cân nặng theo tuổi, theo GOMEZ trẻ được đánh giá là suy dinh dưỡng độ II khi: 

    • A. Trên 90% so với quần thể tham chiếu Harvard
    • B. Từ 90% đến trên 75%
    • C. Từ 75% đến trên 60%
    • D. Từ 60% đến trên 50%
  25. Câu 25:

    Vệ sinh an toàn thực phẩm được hiểu là:

    • A. Việc sử dụng thực phẩm đảm bảo vệ sinh
    • B. Không dùng thực phẩm có chứa các chất gây độc hại cho người sử dụng
    • C. Mọi biện pháp, mọi nổ lực nhằm đảm bảo cho thực phẩm ăn vào không gây hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng
    • D. Việc sử dụng thực phẩm tươi sạch không gây hại cho sức khoẻ
  26. Câu 26:

    Dựa vào cân nặng theo tuổi, theo GOMEZ trẻ được đánh giá là suy dinh dưỡng độ III khi:

    • A. Trên 100% so với quần thể tham chiếu Harvard
    • B. Từ 100% đến trên 90%
    • C. Từ 90% đến trên 75%
    • D. Dưới 60%
  27. Câu 27:

    Samonella là loại trực khuẩn gram (-) có những đặc điểm sau, ngoại trừ:

    • A. Có khả năng sống lâu ngoài cơ thể người và động vật
    • B. Không có khả năng sống lâu ngoài cơ thể người và động vật
    • C. Không có khả năng sinh nha bào
    • D. Có nhiều trong phân người, động vật
  28. Câu 28:

    Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng đối với bệnh nhân tăng huyết áp:

    • A. Hạn chế muối
    • B. Hạn chế Kali
    • C. Hạn chế thức ăn có tác dụng an thần như sen, lá vông...
    • D. Hạn chế chất xơ
  29. Câu 29:

    Khả năng gây ngộ độc của salmonella cần điều kiện:

    • A. Thức ăn nhiễm một lượng lớn vi khuẩn và vi khuẩn vào cơ thể phải giải phóng ra một lượng độc tố lớn
    • B. Vi khuẩn vào cơ thể phải giải phóng ra một lượng độc tố lớn và độc tố này có vai trò quyết định
    • C. Vi khuẩn phải còn sống trong thức ăn
    • D. Sức đề kháng của cơ thể yếu và bị nhiễm một lượng độc tố cao
  30. Câu 30:

    Một trong những nguyên tắc dinh dưỡng bệnh nhân tăng huyết áp:

    • A. Tăng muối
    • B. Tăng Kali
    • C. Tăng rượu, cà phê, nước chè đặc
    • D. Tăng gia vị như tiêu, ớt
Câu 1 / 30Đã trả lời: 0 / 30
Câu 1

Câu 1:

Ở thiếu niên, được xem là suy dinh dưỡng thể thấp còi khi chiều cao theo tuổi ở dưới mức:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →