Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm môn Dinh dưỡng học online - Đề #12

30 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Thời gian ủ bệnh của ngộ độc thức ăn do tụ cầu vàng thường là:

    • A. 24 giờ
    • B. Ngắn 2- 6 giờ, trung bình 3 giờ
    • C. 12- < 24 giờ
    • D. Rất ngắn vài phút
  2. Câu 2:

    Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, nên chú ý:

    • A. Giảm năng lượng cho cả bệnh nhân gầy lẫn bệnh nhân béo
    • B. Đảm bảo đủ năng lượng để giữ cân nặng bình thường
    • C. Tăng năng lượng cho bệnh nhân gầy
    • D. Nên hạn chế khoai tây
  3. Câu 3:

    Biện pháp nào sau đây là không đúng khi đề phòng ngộ độc do clostridium botulinum:

    • A. Dùng thực phẩm tươi, chất lượng tốt
    • B. Không sử dụng thức ăn nghi ngờ bị ôi thiu.
    • C. Đun sôi thức ăn khả nghi trước khi dùng
    • D. Nhất thiết không được dùng thực phẩm đồ hộp
  4. Câu 4:

    Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, năng lượng cả ngày cho người lao động nhẹ:

    • A. 1250 kcal
    • B. 1500 kcal
    • C. 1750 kcal
    • D. 2000 kcal
  5. Câu 5:

    Để đề phòng ngộ độc thức ăn do salmonella, phương pháp phòng bệnh tích cực có hiệu quả nhất là:

    • A. Thức ăn đã chế biến nên bảo quản lạnh
    • B. Đun sôi thức ăn trước khi dùng
    • C. Bảo đảm thời hạn cất giữ thức ăn
    • D. Kiểm tra sức khoẻ của nhân viên chế biến thức ăn
  6. Câu 6:

    Cách tốt nhất để bảo quản dầu mỡ là:

    • A. Bảo quản có thời hạn, cho thêm chất chống oxy hoá nếu bảo quản lâu dài
    • B. Bảo quản chổ tối và kín để tránh bị ôxy hoá
    • C. Tránh ánh sáng, để nơi thoáng mát
    • D. Bảo quản có thời hạn, tránh ánh sáng, cho thêm chất chống oxy hoá nếu bảo quản lâu dài
  7. Câu 7:

    Tỷ lệ năng lượng giữa protein, lipid và glucid cho bệnh nhân đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ:

    • A. P:15% ; L: 25 - 30%; G: 55 - 60%
    • B. P:15% ; L: 20 - 25%; G: 40 - 45%
    • C. P:10% ; L: 30 - 35%; G: 55 - 60%
    • D. P:15% ; L: 30 - 35%; G: 50 - 55%
  8. Câu 8:

    Khi thức ăn nghi ngờ bị nhiễm Salmonella, tốt nhất nên:

    • A. Đun sôi lại trước khi ăn
    • B. Loại bỏ không nên dùng
    • C. Cho thêm gia vị để khử mùi và sát khuẩn
    • D. Bảo quản lạnh
  9. Câu 9:

    Những thức ăn nào nên dùng cho bệnh nhân đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ:

    • A. Rau có hàm lượng glucid thấp
    • B. Gạo, Nếp
    • C. Mật ong
    • D. Đường
  10. Câu 10:

    Cách đề phòng độc tố vi nấm tốt nhất là:

    • A. Bảo quản tốt các loại lương thực thực phẩm
    • B. Đun nấu kỹ thức ăn trước khi dùng
    • C. Phơi khô và bảo quản lạnh để phòng nhiễm mốc
    • D. Bảo quản tốt các loại lương thực thực phẩm và không ăn các loại hạt đã bị mốc
  11. Câu 11:

    Thực phẩm đồ hộp có những đặc điểm nào sau đây không nên sử dụng:

    • A. Hộp còn sáng bóng
    • B. Không rỉ rét
    • C. Khi mở hộp, lớp vecni còn nguyên vẹn không hoen ố
    • D. Đồ hộp có dấu hiệu phồng tự nhiên
  12. Câu 12:

    . Thức ăn nên kiêng cho bệnh nhân đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ: 

    • A. Ngũ cốc, Khoai lang
    • B. Khoai tây
    • C. Rau quả
    • D. Sữa
  13. Câu 13:

    PH thuận lợi cho vi khuẩn phát triển là:

    • A. 4-5
    • B. 4-6
    • C. 4-7
    • D. 4,6-7
  14. Câu 14:

    Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, nên:

    • A. Dùng thức ăn giàu chất xơ
    • B. Nhiều muối
    • C. Nhiều vitamin A
    • D. Tăng tỷ lệ protid càng nhiều càng tốt kể cả người có suy thận
  15. Câu 15:

    Độc tố gây ngộ độc thức ăn do tụ cầu vàng là:

    • A. Ngoại độc tố
    • B. Độc tố làm tan sợi huyết
    • C. Độc tố huỷ bạch cầu
    • D. Độc tố ruột
  16. Câu 16:

    Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường, để ngăn ngừa tạo thành thể cetonic và tăng cường sức đề kháng của cơ thể, nên:

    • A. Đủ vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B (Thiamin, Riboflavin, Niacin)
    • B. Dùng thức ăn giàu chất xơ
    • C. Nhiều acid amin cần thiết
    • D. Nhiều lecithin
  17. Câu 17:

    Bào tử của Clostridium botulinum:

    • A. Rất bền vững với nhiệt độ
    • B. Bị bất hoạt với nồng độ muối cao
    • C. Rất bền vững với nhiệt độ và nồng độ muối cao
    • D. Bền vững với các men tiêu hoá
  18. Câu 18:

    Đối với bệnh nhân có dùng Insulin, nên bố trí các bữa ăn thế nào để đề phòng hạ đường huyết:

    • A. Ăn trước khi dùng Insulin 60 phút
    • B. Ăn trước khi dùng Insulin 30 phút
    • C. Ăn phù hợp với thời gian tác dụng tối đa của insulin
    • D. Ăn ngay sau khi dùng Insulin
  19. Câu 19:

    Nguồn truyền nhiễm của clostridium vào thực phẩm:

    • A. Phân động vật và ruột cá là nguồn mang vi khuẩn
    • B. Từ phân, đất, ruột cá vi khuẩn xâm nhập vào thực phẩm
    • C. Thứ ăn đồ hộp
    • D. Thức ăn ôi thiu
  20. Câu 20:

    Loại thực phẩm thực vật nào sau đây có chứa soyin:

    • A. Sắn
    • B. Khoai tây mọc mầm
    • C. Đậu tương
    • D. Măng
  21. Câu 21:

    Trong chế độ ăn điều trị bệnh đái tháo đường thể không phụ thuộc insulin (type II) và type I nhẹ, lượng chất xơ nên: 

    • A. 20%
    • B. 25%
    • C. 30%
    • D. 40%
  22. Câu 22:

    Yếu tố có ảnh hưởng rõ rệt nhất đến sự phát triển của vi khuẩn trong thực phẩm là:

    • A. Thành phần của thực phẩm
    • B. Nhiệt độ
    • C. Oxy
    • D. PH
  23. Câu 23:

    Độc tố botulotoxin có tính chất:

    • A. Dễ bị nhiệt độ phá hủy và bền vững với men tiêu hóa
    • B. Bền vững với men tiêu hóa
    • C. Bền vững với nhiệt độ và men tiêu hóa
    • D. Dễ bị phá hủy bởi các men tiêu hóa
  24. Câu 24:

    Thực phẩm thuận lợi cho tụ cầu phát triển và hình thành độc tố:

    • A. Sữa và thực phẩm đồ hộp
    • B. Thịt và các chế phẩm
    • C. Hỗn hợp thức ăn giàu đạm, đường, bột
    • D. Thực phẩm có độ ẩm cao
  25. Câu 25:

    Thực phẩm không thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật:

    • A. Những thực phẩm nhiều nước
    • B. Những thực phẩm ít protid
    • C. Những thực phẩm ít lipid
    • D. Những thực phẩm quá chua, quá ngọt, quá khô, quá mặn
  26. Câu 26:

    Khi bị ngộ độc thức ăn do salmonella không nên dùng kháng sinh. Lý do:

    • A. Tốn kém không cần thiết
    • B. Vi khuẩn đề kháng với các loại kháng sinh
    • C. Giải phóng thêm nhiều nội độc tố làm nhiễm độc nặng hơn
    • D. Không điều trị bệnh cũng tự khỏi
  27. Câu 27:

    Dễ bị nhiệt độ phá hủy và bền vững với men tiêu hóa là tính chất của:

    • A. Độc tố ruột
    • B. Độc tố vi nấm
    • C. Botulotoxin
    • D. Tetrodotoxin
  28. Câu 28:

    Đun sôi thức ăn trước khi dùng là phương pháp tích cực nhất để đề phòng ngộ độc thức ăn do:

    • A. Vi khuẩn
    • B.  Salmonella
    • C. Clostridium botulinum
    • D. Staphylococus aureus
  29. Câu 29:

    Tại sao thức ăn khi đã bị nhiễm salmonella mặc dù rất nặng nhưng lại khó phát hiện: 

    • A. Do protid không bị phân giải và không làm thay đổi tính chất cảm quan của thực phẩm
    • B. Do thức ăn bị nhiễm đa số là thức ăn chế biến sẵn để nguội
    • C. Do bản thân thực phẩm dễ bị nhiễm salmonella
    • D. Do người ăn thiếu ý thức vệ sinh cần thiết
  30. Câu 30:

    Đun sôi thực phẩm trong 2 giờ là phương pháp chắc chắn nhất để:

    • A. Diệt hết tụ cầu có trong thực phẩm
    • B. Khử độc tố ruột
    • C. Đảm bảo cho thức ăn không bị nhiễm vi khuẩn
    • D. Khử hết các độc tố của vi khuẩn trong thức ăn
Câu 1 / 30Đã trả lời: 0 / 30
Câu 1

Câu 1:

Thời gian ủ bệnh của ngộ độc thức ăn do tụ cầu vàng thường là:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →