Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #18

45 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Thiếu máu hồng cầu to là do thiếu:

    • A. Vitamin B12
    • B. Do thiếu sắt
    • C. Do thiếu protein
    • D. Do thiếu vitamin C
  2. Câu 2:

    Thiếu máu hồng cầu nhỏ gồm các nguyên nhân sau, ngoại trừ:

    • A. Thiếu máu dinh dưỡng
    • B. Thiếu máu do mất máu mạn tính
    • C. Thiếu máu do thiếu acid folic
    • D. Thiếu máu hồng cầu non sắt (sideroblastic)
  3. Câu 3:

    Tan máu do nguyên nhân tại hồng cầu bao gồm các loại sau, ngoại trừ:

    • A. Bệnh a, b Thalassémie.
    • B. Bệnh bất đồng nhóm máu mẹ - con ABO
    • C. Bệnh hồng cầu hình cầu.
    • D. Bệnh thiếu G6PD
  4. Câu 4:

    Nguyên nhân thiếu sắt ở trẻ em là do các nguyên nhân sau, ngoại trừ:

    • A. Cung cấp sắt thiếu
    • B. Hấp thụ sắt kém
    • C. Nhu cầu sắt cao.
    • D. Mất sắt do huyết tán
  5. Câu 5:

    Nhu cầu sắt theo khuyến nghị của Viện dinh duõng-Bộ Y tế năm 1997 đối với trẻ từ 3 tháng đến dưới 6 tháng cần:

    • A. 5 mg sắt /ngày
    • B. 10 mg sắt /ngày
    • C. 15mg sắt /ngày
    • D. 20 mg sắt /ngày
  6. Câu 6:

    Nhu cầu sắt theo khuyến nghị của Viện dinh duõng-Bộ Y tế năm 1997 đối với trẻ em từ 1 đến 3 tuổi:

    • A. 2mg sắt / ngày.
    • B. 4mg sắt / ngày.
    • C. 6mg sắt / ngày.
    • D. 8mg sắt / ngày.
  7. Câu 7:

    Lượng sắt có trong 2 lít sữa bò là:

    • A. 0,5 mg
    • B. 1 mg
    • C. 1,5 mg
    • D. 2 mg
  8. Câu 8:

    Bệnh thiếu máu thiếu sắt trẻ em thường xảy ra vào tháng thứ:

    • A. 2
    • B. 6
    • C. 9
    • D. 10
  9. Câu 9:

    Triệu chứng lâm sàng nào sau đây là đặc thù cho thiếu máu giun móc:

    • A. Lòng bàn tay nhợt
    • B. Niêm mạc mắt nhợt
    • C. Đau bụng và có đi cầu phân đen
    • D. Ăn gở
  10. Câu 10:

    Trong bệnh thiếu máu thiếu sắt trẻ em, khi làm xét nghiệm máu chúng ta thấy có những biểu hiện của:

    • A. Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ.
    • B. Thiếu máu nhược sắc hồng cầu to.
    • C. Thiếu máu nhược sắc hồng cầu trung bình
    • D. Thiếu máu bình sắc hồng cầu nhỏ.
  11. Câu 11:

    Điều trị thiếu máu thiếu sắt trẻ em chúng ta dùng Sulfat sắt, gluconat sắt liều lượng như sau:

    • A. 2mg / kg sắt nguyên tố.
    • B. 4mg / kg sắt nguyên tố.
    • C. 6mg / kg sắt nguyên tố.
    • D. 8mg / kg sắt nguyên tố.
  12. Câu 12:

    Điều trị thiếu máu thiếu sắt trẻ em, nếu trẻ nặng 10 kg và chúng ta dùng Sulfat sắt chứa 20% sắt nguyên tố thì liều dùng hằng ngày như sau:

    • A. Dùng liều100 mg/ngày.
    • B. Dùng liều 200 mg/ngày
    • C. Dùng liều 300 mg/ngày
    • D. Dùng liều 400 mg/ngày
  13. Câu 13:

    Trong thiếu máu huyết tán Thalassemi gen bệnh $\alpha$ được mang bởi nhiễm sắc thể:

    • A. 13
    • B. 14
    • C. 15
    • D. 16
  14. Câu 14:

    Về nguyên nhân tan máu do bất thường về huyết sắc tố bao gồm những bệnh lý sau ngoại trừ một trường hợp:

    • A. Bệnh Thalassémie
    • B. Bệnh HbE.
    • C. Bệnh Minkowski-Chauffard.
    • D. Bệnh HbD.
  15. Câu 15:

    Trong thiếu máu huyết tán trẻ em, nguyên nhân tan máu ngoài hồng cầu bao gồm những nguyên nhân sau, ngoại trừ:

    • A. Bất đồng nhóm máu mẹ con hệ ABO.
    • B. Nhiễm ký sinh trùng sốt rét.
    • C. Nhiễm độc thuốc.
    • D. Bệnh hồng cầu hình cầu.
  16. Câu 16:

    Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ với sắt huyết thanh giảm chúng ta có thể thấy trong trường hợp sau:

    • A. Thiếu máu do nhiễm trùng.
    • B. Thiếu máu do huyết tán.
    • C. Thiếu máu do rối loạn tổng hợp HEM.
    • D. Thiếu máu do nhiễm độc chì.
  17. Câu 17:

    Phòng thiếu máu thiếu sắt ở trẻ đẻ non, đẻ đôi cho thêm sắt bổ sung:

    • A. 20 mg/ ngày từ tháng thứ nhất.
    • B. 20 mg/ ngày từ tháng thứ hai.
    • C. 20 mg/ ngày từ tháng thứ ba
    • D. 20 mg/ ngày từ tháng thứ tư
  18. Câu 18:

    Nên kiểm tra huyết sắc tố trước khi kết hôn để phòng bệnh Thalasemie đối với những gia đình có người bị thiếu máu.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  19. Câu 19:

    Thiếu máu hồng câu to gồm ngững thiếu máu sau, ngoại trừ:

    • A. Thiếu vitamin B 12
    • B. Hội chứng Diamond- Blackfan
    • C. Thiểu năng giáp
    • D. Thiếu máu thiếu máu sắt
  20. Câu 20:

    Ổ nhiểm trùng đầu tiên dẫn đến viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn xuất phát ở:

    • A. Thận hoặc bàng quang
    • B. Khớp hoặc tim
    • C. Da hoặc họng
    • D. Phổi hoặc ruột
  21. Câu 21:

    Liên cầu khuẩn gây viêm cầu thận cấp thuộc nhóm và týp sau:

    • A. Anpha nhóm A, týp 25 và týp 14
    • B. Beta nhóm A, týp 12 và týp 49
    • C. Beta nhóm B, týp 12 và týp 25
    • D. Anpha nhóm B, týp 14 và týp 49.
  22. Câu 22:

    Viêm cầu thận cấp thường gặp ở lứa tuổi:

    • A. Sơ sinh
    • B. Bú mẹ
    • C. Trẻ nhỏ < 5 tuổi
    • D. Trẻ lớn > 5 tuổi
  23. Câu 23:

    Lâm sàng của viêm cầu thận cấp gồm những triệu chứng sau, ngoại trừ một:

    • A. Sốt cao
    • B. Tiểu ít
    • C. Huyết áp cao
    • D. Phù ở mặt
  24. Câu 24:

    Protein niệu trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn thường ở khoảng:

    • A. 0,5gr / lít - 1gr / lít
    • B. 0,5gr / 24giờ - 1 gr / 24giờ
    • C. > 1gr / lít - 3gr / lít
    • D. > 1gr / 24giờ - 3gr / 24giờ
  25. Câu 25:

    Trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, triệu chứng thiếu máu thuộc loại:

    • A. Nhẹ và nhược sắc
    • B. Vừa và nhược sắc
    • C. Nặng và nhược sắc
    • D. Nhẹ và đẳng sắc
  26. Câu 26:

    Diễn tiến đái máu đại thể trong viêm cầu thận cấp thường kéo dài khoảng:

    • A. 7 - 10 ngày
    • B. 11 - 15 ngày
    • C. 16 - 20 ngày
    • D. 21- 25 ngày
  27. Câu 27:

    Những kháng thể sau đây là bằng cớ chứng tỏ nhiễm liên cầu khuẩn, ngoại trừ:

    • A. Antistreptolysine O
    • B. Antistreptokinase
    • C. Antinuclease
    • D. Antihyaluronidase
  28. Câu 28:

    Trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, tiến triển của bệnh phổ biến là:

    • A. Tái phát nếu điều trị không đúng phác đồ
    • B. Lành hoàn toàn cho dù có hoặc không điều trị
    • C. Suy thận cấp nếu không điều trị hoặc điều trị không đúng
    • D. Suy thận mãn do viêm cầu thận mãn sau này.
  29. Câu 29:

    Trong các thể lâm sàng của viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, thể lâm sàng nào gây nhiều biến chứng đe dọa sự sống của bệnh nhi:

    • A. Thể đái máu kéo dài
    • B. Thể cao huyết áp
    • C. Thể phối hợp thận hư - thận viêm
    • D. Thể thiểu - vô niệu
  30. Câu 30:

    Chế độ ăn hạn chế muối trong viêm cầu thận cấp thể thông thường là:

    • A. Tuyệt đối và kéo dài ít nhất là 1 tuần.
    • B. Tương đối và kéo dài ít nhất là 3 tuần.
    • C. Tương đối và kéo dài ít nhất là 1 tuần
    • D. Tuyệt đối và kéo dài ít nhất là 6 tuần.
  31. Câu 31:

    Kháng sinh điều trị trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn được chọn là:

    • A. Chloramphenicol
    • B. Erythromycine
    • C. Bactrime
    • D. Penicilline
  32. Câu 32:

    Thời gian ủ bệnh của Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn đối với nhiễm trùng da thường là:

    • A. < 9 ngày
    • B. Từ 9-11 ngày
    • C. Sau 1-2 tuần
    • D. Sau 2- 3 tuần
  33. Câu 33:

    Thể thiểu – vô niệu (suy thận) trong Viêm cầu thận cấp thường có Tăng kali máu, tăng HCO3, giảm natri máu:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  34. Câu 34:

    Nước tiểu trong viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn đều có bạch cầu niệu nhiều và liên cầu khuẩn nhóm A.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  35. Câu 35:

    Về tính phổ biến, theo Hội Thận học Quốc tế thì nhiễm khuẩn đường tiểu ở trẻ em là một bệnh:

    • A. Đứng hàng thứ 3 sau nhiểm trùng đường hô hấp và tiêu hóa
    • B. Đứng hàng đầu trong các bệnh nhiểm trùng
    • C. Đứng hàng thứ 2 sau nhiểm trùng đường tiêu hóa
    • D. Hiếm gặp
  36. Câu 36:

    Theo nhiều tác giả (Jones, Viện Nhi) thì nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm khuẩn đường tiểu ở trẻ em là:

    • A. Pseudomonas. aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh)
    • B. Staphylococcus (Tụ cầu khuẩn)
    • C. Proteus
    • D. E. coli.
  37. Câu 37:

    Để gây nhiễm khuẩn đường tiểu, vi khuẩn thường xâm nhập vào hệ tiết niệu qua:

    • A. Máu (Đường từ trên đi xuống)
    • B. Từ niệu đạo đi vào (Đường từ dưới đi lên trên)
    • C. Bạch mạch
    • D. Từ ruột
  38. Câu 38:

    Yếu tố nào sau đây đóng vai trò chính trong sự tăng sinh vi khuẩn tại đường tiểu:

    • A. Bám dính của vi khuẩn tại đường tiểu
    • B. Kháng thể IgA tại niệu đạo giảm
    • C. Sự ứ trệ nước tiểu, trào ngược bàng quang-niệu đạo
    • D. Cơ địa như trong hội chứng thận hư, đái đường
  39. Câu 39:

    Triệu chứng nổi bật trong viêm bàng quang cấp ở trẻ lớn là:

    • A. Sốt cao và đau vùng bụng dưới (hạ vị)
    • B. Sốt cao và đái máu đại thể
    • C. Đái buốt đái rát
    • D. Sốt rét run, đau lưng
  40. Câu 40:

    Trong viêm thận - bể thận cấp, triệu chứng lâm sàng biểu hiện:

    • A. Kín đáo, nghĩa là có khi không có triệu chứng hoặc triệu chứng nghèo nàn
    • B. Phối hợp, nghĩa là vừa có dấu hiệu toàn thân vừa có dấu hiệu tại chổ
    • C. Đơn thuần, chỉ có dấu hiệu toàn thân, không có dấu hiệu tại chổ
    • D. Đơn thuần, chỉ có dấu hiệu tại chổ, không có dấu hiệu toàn thân
  41. Câu 41:

    Nước tiểu để xét nghiệm về vi khuẩn học phải đảm bảo vô khuẩn, được lấy vào:

    • A. Buổi sáng, ngay dòng nước tiểu đầu tiên
    • B. Buổi chiều và hứng nước tiểu giữa dòng
    • C. Buổi tối và hứng nước tiểu cuối dòng
    • D. Buổi sáng và hứng nước tiểu giữa dòng
  42. Câu 42:

    Tiêu chuẩn KASS để chẩn đoán nhiểm khuẩn đường tiểu ở trẻ em là:

    • A. Vi khuẩn niệu > 105 /ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào /mm3
    • B. Vi khuẩn niệu > 104 /ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào /mm3
    • C. Vi khuẩn niệu > 105 /ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào /ml
    • D. Vi khuẩn niệu > 104 /ml và bạch cầu niệu > 10 tế bào /ml
  43. Câu 43:

    Để phát hiện chẩn đoán nhanh nhiểm khuẩn đường tiểu, người ta dùng giấy thử nhúng nước tiểu, kết luận nhiểm khuẩn đường tiểu khi:

    • A. Có vi khuẩn niệu và bạch cầu niệu
    • B. Có bạch cầu niệu và protein niệu dương tính
    • C. Có hồng cầu và bạch cầu nhiều
    • D. Có bạch cầu niệu và nitrite dương tính
  44. Câu 44:

    Biến chứng trong nhiểm khuẩn đường tiểu có thể gặp; ngoại trừ một trường hợp:

    • A. Nhiễm trùng máu.
    • B. Viêm thận - bể thận mãn
    • C. Viêm cầu thận cấp
    • D. Viêm tấy quanh thận
  45. Câu 45:

    Một trong những nguyên tắc xử dụng kháng sinh trong nhiểm trùng đường tiểu là:

    • A. Điều trị ngay sau khi có kết quả vi trùng (nhuộm Gram)
    • B. Điều trị ngay khi lâm sàng có triệu chứng gợi ý nhiểm trùng đường tiểu
    • C. Điều trị ngay sau khi lấy nước tiểu xét nghiệm vi trùng học
    • D. Đợi kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ
Câu 1 / 45Đã trả lời: 0 / 45
Câu 1

Câu 1:

Thiếu máu hồng cầu to là do thiếu:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →