Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #19

45 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Trong điều trị viêm bàng quang cấp, uống kháng sinh thời gian từ:

    • A. 5-7 ngày
    • B. 7-10 ngày
    • C. 10-15 ngày
    • D. 15- 17 ngày
  2. Câu 2:

    Hiệu quả điều trị trong nhiễm khuẩn đường tiểu được xác định bằng xét nghiệm tế bào-vi khuẩn sau khi ngừng điều trị, theo qui định sớm nhất là vào ngày thứ:

    • A. 1
    • B. 2
    • C. 3
    • D. 4
  3. Câu 3:

    Thuốc điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu dưới là Cephalosporine thế hệ thứ 3

    • A. Đúng
    • B. Sai
  4. Câu 4:

    Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu dưới là phối hợp hai loại kháng sinh phổ rộng.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  5. Câu 5:

    Bướu giáp đơn thuần có:

    • A. Thiếu hụt các hocmôn giáp
    • B. Tăng TSH gây tăng phì đại tuyến giáp.
    • C. Chức năng giáp không thay đổi.
    • D. Thiếu hụt iode.
  6. Câu 6:

    Bướu giáp địa phương là bướu giáp:

    • A. Có suy giáp
    • B. Đơn thuần.
    • C. Do thiếu Iod
    • D. Bướu giáp đơn >10% số dân trong vùng
  7. Câu 7:

    Rối loạn thiếu Iod gây bướu giáp và 

    • A. Cường giáp
    • B. Suy giáp
    • C. Bệnh đần địa phương
    • D. Suy giáp và đần.
  8. Câu 8:

    Chọn đáp án đúng về Bướu giáp đơn thuần:

    • A. Không cần điều trị
    • B. Cần điều trị hocmôn giáp
    • C. Cần điều trị bằng muối Iode
    • D. Điều trị hormone giáp và muối Iode
  9. Câu 9:

    Cách phòng các rối loạn thiếu iod được thực hiện rộng rãi tại Việt Nam là bổ sung Iode.

    • A. Muối Iodat kali KIO3 tỷ lệ 5 phần triệu vào muối ăn.
    • B. Muối Iodat kali KIO3 tỷ lệ 50 phần triệu vào muối ăn.
    • C. Muối Iod KIO3 tỷ lệ 500 phần triệu vào muối ăn
    • D. Vừa dùng muối iod vừa dùng dầu iod
  10. Câu 10:

    Điều trị các rối loạn nặng do thiếu Iode là:

    • A. Cần thiết
    • B. Khẩn cấp
    • C. Rất khẩn cấp
    • D. Phải thực hiên rộng rãi
  11. Câu 11:

    Mức độ của rối loạn thiếu Iode nặng của địa phương gây:

    • A. Bướu giáp địa phương
    • B. Bướu giáp suy giáp
    • C. Bướu giáp suy giáp đần độn
    • D. Tất cả các rối loạn trên
  12. Câu 12:

    Tuyến giáp to, nhìn thấy khi đầu ở tư thế bình thường và ở gần là:

    • A. Bướu giáp độ IA
    • B. Bướu giáp độ IB
    • C. Bướu giáp độ II
    • D. Bướu giáp độ IIA
  13. Câu 13:

    Mục tiêu thanh toán các rối loạn thiếu Iode, tức là giảm tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp ở trẻ em từ 8-12 tuổi xuống dưới:

    • A. < 2%
    • B. < 3%
    • C. < 4%
    • D. < 5%
  14. Câu 14:

    Tuyến giáp không nhìn thấy, chỉ sờ thấy khi đầu ở tư thế bình thường là:

    • A. Bướu giáp độ IA
    • B. Bướu giáp độ IB
    • C. Bướu giáp độ II
    • D. Bướu giáp độ IIA
  15. Câu 15:

    Tuyến giáp nhìn thấy khi ngửa đầu ra sau tối đa là:

    • A. Bướu giáp độ IA
    • B. Bướu giáp độ IB
    • C. Bướu giáp độ II
    • D. Bướu giáp độ IIA
  16. Câu 16:

    Các thuốc kháng giáp gây bướu giáp do ức chế:

    • A. Tập trung Iod
    • B. Hữu cơ hoá iod
    • C. Enzyme peroxydase
    • D. Ghép đôi các Iodo-thyrosin
  17. Câu 17:

     Dùng hocmôn giáp tổng hợp trong điều trị bướu giáp đơn thuần nhằm:

    • A. Bổ sung chức năng giáp
    • B. Ức chế tiết TSH
    • C. Giảm thể tích tuyến giáp
    • D. Tăng Iode niệu
  18. Câu 18:

    Dầu iod tiêm có tác dụng phòng bệnh:

    • A. 3 tháng
    • B. 6 tháng
    • C. 1 năm
    • D. Trên 1 năm
  19. Câu 19:

    Dầu iod tiêm 0,5 ml dùng cho:

    • A. Trẻ em <1 tuổi
    • B. Phụ nữ mắc bướu giáp
    • C. Trẻ gái dậy thì
    • D. Người có bướu giáp
  20. Câu 20:

    Dùng muối iod không đúng dễ gây dư thừa Iode khi dùng muối Iode như món ăn phụ hàng ngày.

    • A. Sai
    • B. Đúng
  21. Câu 21:

    Yếu tố nào sau đây giải thích trẻ sơ sinh dễ bị tác dụng xấu của thuốc:

    • A. Hệ enzyme ở gan chưa chín muồi
    • B. Nồng độ protein huyết thanh cao
    • C. Chức năng thận chưa hoàn chỉnh
    • D. Câu A và C đúng
  22. Câu 22:

    Ở các trẻ nhỏ, việc sử dụng thuốc cần phải rất hạn chế vì lý do sau, ngoại trừ:

    • A. Các enzyme khử độc còn đang thiếu
    • B. Thuốc bị chuyển hoá nhanh ở gan
    • C. Sự thẩm thấu qua hàng rào huyết - màng não rất thay đổi
    • D. Khả năng liên kết với protein huyết thanh rất thay đổi
  23. Câu 23:

    Tác dụng phụ chính của các kháng sinh là:

    • A. Gây chọn lọc các nòi đề kháng
    • B. Làm nẩy sinh các nòi đa kháng
    • C. Gây rối loạn tiêu hoá
    • D. Các câu A và B đúng
  24. Câu 24:

    Độc tính chủ yếu của paracetamol là:

    • A. Gây huỷ hoại tế bào gan
    • B. Gây suy gan cấp
    • C. Gây suy tuỷ nếu dùng liều cao kéo dài
    • D. Câu A và B đúng
  25. Câu 25:

    Tác dụng phụ của aspirin là:

    • A. Nổi mẫn đỏ, hồng ban, hen
    • B. Phản ứng quá mẫn
    • C. Chảy máu não - màng não
    • D. Độc gan nếu dùng liều cao, kéo dài và nồng độ protein máu cao
  26. Câu 26:

    Ở giai đoạn đầu hầu hết các thuốc chống động kinh đều gây:

    • A. Thiếu máu
    • B. Giảm bạch cầu hạt, rối loạn tiêu hoá
    • C. Rối loạn trương lực cơ
    • D. Mất ngủ
  27. Câu 27:

    Khi dùng thuốc chống động kinh ở trẻ em cần:

    • A. Dùng liều cao ngay từ đầu để đạt hiệu quả sau đó giảm dần.
    • B. Dùng kiều trung bình lúc đầu,sau đó tăng dần.
    • C. Dùng liều thấp lúc đầu, sau đó tăng lên dần
    • D. Theo dõi nồng độ thuốc trong máu để điều chỉnh liều thích hợp
  28. Câu 28:

    Cách xử trí phù hợp nhất trong trường hợp uống quá liều paracetamol trước 1giờ là:

    • A. Gây nôn bằng ipecac, sau đó cho uống hoạt
    • B. Cho uống than hoạt
    • C. Truyền dung dịch glucose 5% + Ringer’s lactate (20ml/kg/giờ, trong 1-2 giờ)
    • D. Cho uống hay tiêm N-acetyl cysteine
  29. Câu 29:

    Các biện pháp xử trí ngộ độc aspirin gồm, ngoại trừ:

    • A. Súc dạ dày với dung dịch muối sinh lý
    • B. Làm kiềm hoá nước tiểu để tăng đào thải thuốc
    • C. Gây nôn bằng ipecac
    • D. Cho vitamin K
  30. Câu 30:

    Khi dùng theophyllin ở trẻ đang dùng erythromycin cần chú ý:

    • A. Giảm liều erythromycin xuống một nữa
    • B. Tăng liều erythromycin vì thời gian bán huỷ của thuốc bị giảm
    • C. Giảm liều theophyllin vì thời gian bán huỷ của thuốc tăng lên
    • D. Tăng liều của theophyllin vì thời gian bán huỷ của thuốc bị giảm
  31. Câu 31:

    Trên bệnh nhi đang dùng phenobarbital, nếu phải dùng kháng sinh thì:

    • A. Dùng liều kháng sinh bình thường
    • B. Cần giảm liều kháng sinh vì thời gian bán huỷ của kháng sinh bị kéo dài.
    • C. Cần tăng liều kháng sinh vì thời gian bán huỷ của kháng sinh bị rút ngắn
    • D. Không nên dùng kháng sinh theo đường uống vì sẽ khó hấp thu.
  32. Câu 32:

    Tác dụng phụ thường gặp của carbamazepine là:

    • A. Tăng cân quá mức
    • B. Viêm lợi
    • C. Rối loạn miễn dịch
    • D. Rụng tóc
  33. Câu 33:

    Ở giai đoạn muộn, Deparkine gây tác dụng phụ sau:

    • A. Rối loạn hô hấp
    • B. Giảm bạch cầu hạt
    • C. Rối loạn trương lực kiểu ngoại tháp
    • D. Rụng tóc
  34. Câu 34:

    Xử trí ngộ độc barbiturate gồm:

    • A. Đảm bảo tuần hoàn
    • B. Cho uống than hoạt (1g/kg)
    • C. Cho uống cafein
    • D. Làm toan hoá nước tiểu để tăng đào thải thuốc.
  35. Câu 35:

    Kháng sinh họ macrolide không được dùng chung với:

    • A. Theophyllin
    • B. Tegretol
    • C. Cimetidine
    • D. Phenobarbital
  36. Câu 36:

    Kháng sinh làm nẩy sinh các nòi đa kháng thông qua cơ chế sau:

    • A. Sử dụng kháng sinh bừa bãi, không tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị
    • B. Kháng sinh kích thích quá trình truyền plasmid giữa các nòi vi khuẩn
    • C. Kháng sinh tiêu diệt các loại vi khuẩn nhạy cảm
    • D. Tất cả đều đúng
  37. Câu 37:

    Kháng sinh gây ra sự chọn lọc các quần thể vi khuẩn kháng thuốc thông qua cơ chế sau:

    • A. Sử dụng kháng sinh bừa bãi, không tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị
    • B. Kháng sinh kích thích quá trình truyền plasmid giữa các nòi vi khuẩn
    • C. Kháng sinh tiêu diệt các loại vi khuẩn nhạy cảm
    • D. Kháng sinh kích thích sự sản xuất betalactamase
  38. Câu 38:

    Hiện tượng loạn khuẩn do sử dụng kháng sinh phổ rộng có đặc điểm:

    • A. Sự mất cân bằng giữa các nòi vi khuẩn có ích và có hại
    • B. Sự phát triển quá mức của các nòi vi khuẩn có hại
    • C. Sự mới xuất hiện của các loại vi khuẩn độc tính cao tại ruột
    • D. Câu A và B đúng
  39. Câu 39:

    Độc tính nặng của paracetamol đối với gan thường xảy ra khi sử dụng với liều lượng mỗi ngày:

    • A. 30-50 mg/kg
    • B. 50-70 mg/kg
    • C. 70-100 mg/kg
    • D. > 100 mg/kg
  40. Câu 40:

    Tác dụng phụ của aspirin gồm, ngoại trừ:

    • A. Độc với thận nếu dùng liều cao kéo dài
    • B. Độc với gan
    • C. Hội chứng Stevens –Johnson
    • D. Nổi mẫn đỏ
  41. Câu 41:

    Phần lớn các thuốc chống động kinh trong giai đoạn đầu đều gây tác dụng phụ sau:

    • A. Rối loạn hô hấp
    • B. Rối loạn trương lực kiểu ngoại tháp
    • C. Giảm bạch cầu hạt
    • D. Nổi mụn
  42. Câu 42:

    Chất kháng độc đặc hiệu dùng trong trường hợp ngộ độc paracetamol là:

    • A. Carbocystein
    • B. Cafeine
    • C. Methionine
    • D. N - acetyl cysteine
  43. Câu 43:

    Phenobarbital dùng lâu dài có thể gây các tác dụng phụ sau:

    • A. Rối loạn tính tình
    • B. Còi xương do rối loạn chuyển hoá vitamin D
    • C. Giảm bạch cầu hạt
    • D. Câu A và B đúng
  44. Câu 44:

    Xử trí ngộ độc barbiturates ở giai đoạn muộn:

    • A. Dùng chất kháng độc đặc hiệu
    • B. Dùng các chất có tác dụng bảo vệ hệ thần kinh
    • C. Tăng đào thải thuốc bằng cách toan hoá nước tiểu
    • D. Tăng đào thải thuốc bằng các chất gây kiềm hoá nước tiểu
  45. Câu 45:

    Xử trí ngộ độc carbamazepine gồm, ngoại trừ:

    • A. Dùng thuốc kháng độc đặc hiệu
    • B. Súc dạ dày hay gây nôn với ipecac
    • C. Cho uống than hoạt
    • D. Cho thuốc xổ.
Câu 1 / 45Đã trả lời: 0 / 45
Câu 1

Câu 1:

Trong điều trị viêm bàng quang cấp, uống kháng sinh thời gian từ:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →