Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #24

45 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Thời kỳ bú mẹ nguyên nhân gây nôn thường gặp nhất là:

    • A. Viêm phổi
    • B. Viêm màng não mũ
    • C. Viêm họng
    • D. Viêm dạ dày ruột cấp
  2. Câu 2:

    Ở trẻ nhỏ, nguyên nhân gây nôn thường gặp nhất là:

    • A. Viêm họng
    • B. Rối loạn tiền đình
    • C. Viêm màng não  mũ
    • D. Hẹp phì đại môn vị
  3. Câu 3:

    Ở tuổi thiếu niên, nguyên nhân gây nôn hiếm gặp nhất là:

    • A. Viêm màng não mũ
    • B. Phình đại tràng bẩm sinh
    • C. Viêm họng
    • D. Rối loạn tiền đình
  4. Câu 4:

    Bệnh lý nào sau đây hiếm khi gây nên nôn:

    • A. Rối loạn chuyển hóa
    • B. Bệnh lý đường tiết niệu
    • C. Bệnh lý đường tiêu hóa
    • D. Bệnh lý hệ da cơ
  5. Câu 5:

    Bệnh lý nào sau đây ở hệ thần kinh ít gây nôn:

    • A. U não
    • B. Hội chứng tăng áp lực nội sọ
    • C. Viêm đa rễ thần kinh
    • D. Viêm não
  6. Câu 6:

    Hỏi kỹ về chất nôn có thể xác định nguyên nhân gây nôn.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  7. Câu 7:

    Khi một trẻ bị nôn, cần đánh giá gì quan trọng nhất:

    • A. Chất nôn
    • B. Tình trạng mất nước
    • C. Nôn tất cả mọi thứ
    • D. Dấu hiệu thần kinh
  8. Câu 8:

    Dấu hiệu nào cần phải tìm đầu tiên khi trẻ bị nôn:

    • A. Tắc ruột
    • B. Nhiễm trùng
    • C. Thần kinh
    • D. Thiếu máu
  9. Câu 9:

    Dấu hiệu rắn bò kèm theo nôn thường xuất hiện khi trẻ bị hẹp phì đại môn vị.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  10. Câu 10:

    Trường hợp nào sau đây cần làm siêu âm để chẩn đoán khi trẻ bị nôn:

    • A. Nhiễm trùng đường tiết niệu
    • B. Viêm màng ngoài tim
    • C. Viêm dạ dày ruột cấp
    • D. Bán tắc ruột do giun
  11. Câu 11:

    Chụp X-quang bụng rất có giá trị để chẩn đoán nguyên khi trẻ bị nôn:

    • A. Viêm phổi
    • B. Viêm tụy cấp
    • C. Thủng ruột
    • D. Viêm dạ dày ruột cấp
  12. Câu 12:

    Khi trẻ bị nôn cần phải:

    • A. Nhịn ăn để tránh sặc
    • B. Truyền tĩnh mạch để bù nước điện giải
    • C. Đặt xông mũi dạ dày
    • D. Cho uống từng ngụm nước nhỏ để bù nước
  13. Câu 13:

    Sặc rất dễ xảy đến khi trẻ nhỏ bị nôn vì thế cần phải nghiêng đầu trẻ sang một bên khi trẻ bị nôn.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  14. Câu 14:

    Truyền dịch chỉ để thực hiện ở trẻ bị nôn khi:

    • A. Nôn tất cả mọi thứ
    • B. Trẻ có dấu hiệu mất nước
    • C. Sau khi được sử dụng thuốc chống nôn
    • D. Khi trẻ bắt đầu nôn
  15. Câu 15:

    Viêm họng là nguyên nhân gây nôn thường gặp ở lứa tuổi:

    • A. Sơ sinh
    • B. Bú mẹ
    • C. Trẻ nhỏ
    • D. Dậy thì
  16. Câu 16:

    Bệnh lý có tính chất hệ thống thường gây nôn ở lứa tuổi:

    • A. Sơ sinh
    • B. Bú mẹ
    • C. Trẻ nhỏ
    • D. Niên thiếu
  17. Câu 17:

    Rối loạn chuyển hoá thường gây nôn ở lứa tuổi:

    • A. Sơ sinh
    • B. Bú mẹ
    • C. Trẻ nhỏ
    • D. Niên thiếu
  18. Câu 18:

    Bé Tâm, 3 tháng tuổi, thường bị nôn sau ăn. Để tránh tình trạng nôn, cần phải để Tâm nằm yên sau khi bú.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  19. Câu 19:

    Bé Na 7 tháng tuổi vào viện với các triệu chứng nôn, đau bụng, âm ruột tăng. Cần thăm khám thêm điều gì trước tiên:

    • A. Thăm trực tràng
    • B. Siêu âm bụng
    • C. Chụp xquang bụng không chuẩn bị
    • D. Chụp CT bụng
  20. Câu 20:

    Đối với một trẻ bị nôn thì siêu âm rất có giá trị trong chẩn đoán:

    • A. Tắc ruột
    • B. Lồng ruột
    • C. Viêm tuỵ
    • D. Thủng ruột
  21. Câu 21:

    Bé Anh 2 tháng tuổi nôn rất nhiều, để đánh giá hậu quả của nôn cần phải làm xét nghiệm gì để có thái độ xử trí kịp thời:

    • A. Đường máu
    • B. Protid máu
    • C. Điện giải đồ
    • D. Urê máu
  22. Câu 22:

    Ở giai đoạn sơ sinh, táo bón thường do:

    • A. Phình đại tràng bẩm sinh
    • B. Rối loạn về chức năng (táo bón cơ năng)
    • C. Hẹp trực tràng
    • D. Hẹp hậu môn
  23. Câu 23:

    Ở trẻ bắt đầu đi học thì táo bón chủ yếu do:

    • A. Thay đổi chế độ sinh hoạt và môi trường
    • B. Thay đổi chế độ ăn
    • C. Phình đại tràng bẩm sinh
    • D. Thiếu nước
  24. Câu 24:

    Đối với bệnh phình đại tràng bẩm sinh thì:

    • A. Đa số có chậm đào thải phân su
    • B. Táo bón là triệu chứng đầu tiên
    • C. Bụng chướng xuất hiện sớm
    • D. Tất cả đều đúng
  25. Câu 25:

    Để chẩn đoán phình đại tràng bẩm sinh, biện pháp nào tốt nhất:

    • A. Chụp Xquang bụng chuẩn bị
    • B. Siêu âm bụng
    • C. Chụp khung đại tràng với thuốc cản quang
    • D. Soi trực tràngx
  26. Câu 26:

    Để có kết quả tốt trong việc chẩn đoán phình đại tràng bẩm sinh, thì trước khi chụp khung đại tràng cần làm:

    • A. Dùng thuốc toạ dược để tống phân ra ngoài
    • B. Nông trực tràng
    • C. Chụp đối quang kép
    • D. Không thụt tháo trước khi bơm baryt
  27. Câu 27:

    Ăn nhiều chất xơ chỉ được thực hiện khi điều trị táo bón bị thất bại với các biện pháp khác.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  28. Câu 28:

    Cách nào sau đây có hiệu quả nhất trong việc làm sạch đại tràng:

    • A. Thụt tháo đại tràng với nước muối sinh lý
    • B. Uống thuốc nhuận trường
    • C. Móc phân bằng tay
    • D. Tất cả đều sai
  29. Câu 29:

    Thức ăn có nhiều chất xơ được dùng trong táo bón với mục đích:

    • A. Làm sạch đại tràng
    • B. Tăng cường khối lượng phân
    • C. Tránh cảm giác đói cho trẻ
    • D. Không câu nào đúng
  30. Câu 30:

    Táo bón chức năng thường xuất hiện ở những tình huống sau, ngoại trừ:

    • A. Thay đổi chế độ ăn
    • B. Xơ năng tuỵ
    • C. Trẻ uống ít nước
    • D. Trẻ bị viêm da do tả
  31. Câu 31:

    Thăm khám lâm sàng quan trọng nhất ở trẻ bị táo bón kéo dài là nghe nhu động ruột.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  32. Câu 32:

    Thăm trực tràng ở trẻ bị táo bón có thể xác định được những điều sau, ngoại trừ:

    • A. Vết nứt của hậu môn
    • B. Độ cứng của phân
    • C. Dấu lún ở trên xương cùng
    • D. Khối u ổ bụng
  33. Câu 33:

    Biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ nhỏ có đặc điểm sau:

    • A. Xảy ra ở lứa tuổi trên 1 tuổi.
    • B. Là phản ứng của trẻ đối với sự thiếu quan tâm của mẹ
    • C. Trẻ thường vẫn phát triển tốt, linh hoạt, năng động.
    • D. Câu A và B đúng
  34. Câu 34:

    Biếng ăn sinh lý là biếng ăn:

    • A. Không có nguyên nhân rõ rệt.
    • B. Xảy ra khi trẻ chuyển từ thời kỳ này sang thời kỳ khác
    • C. Xảy ra khi trẻ biết bò, biết lật, biết đi v.v..
    • D. Xảy ra khi trẻ mọc răng
  35. Câu 35:

    Biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ lớn xảy ra ở:

    • A. Trẻ gái
    • B. Trẻ trai
    • C. Tuổi thiếu niên
    • D. Câu A và C đúng
  36. Câu 36:

    Biếng ăn bẩm sinh là biếng ăn với đặc diểm sau:

    • A. Xảy ra ở trẻ dưới 1 năm tuổi
    • B. Xảy ra ở 5% trẻ em
    • C. Trẻ chỉ thích bú mẹ
    • D. Trẻ không chấp nhận các thức ăn đặc
  37. Câu 37:

    Herpangina là bệnh về khoang miệng với đặc điểm:

    • A. Các vết loét nông ở môi
    • B. Các vết loét ở vòm khẩu cái mềm
    • C. Gây bởi virus herpes
    • D. Câu B và C đúng
  38. Câu 38:

    Các bệnh răng miệng có thể gây chán ăn gồm các bệnh sau, ngoại trừ:

    • A. Sâu răng
    • B. Herpangina
    • C. Viêm lưỡi bản đồ
    • D. Viêm loét họng-amiđan
  39. Câu 39:

    Để chẩn đoán biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ nhỏ:

    • A. Cần tìm hiểu kỷ việc nuôi dưỡng trẻ, đặc biệt là thái độ của bà mẹ lúc cho trẻ ăn
    • B. Cần khám xét cẩn thận để loại trừ các nguyên nhân thực thể, nhiễm trùng, rối loạn hấp thu v.v...
    • C. Cần khám xét trẻ về mặt tâm lý.
    • D. Câu A và B đúng.
  40. Câu 40:

    Biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ nhỏ có những đặc điểm sau, ngoại trừ:

    • A. Thường xuất hiện khi trẻ trong khoảng 5-8 tháng
    • B. Thường có liên quan đến sự thay đổi chế độ ăn hay các đợt bị bệnh.
    • C. Liên quan đến một thái độ chống đối lại việc ép ăn của bố mẹ
    • D. Sự tăng cân và tầm vóc bị giảm sút
  41. Câu 41:

    Một trẻ nhỏ biếng ăn do nguyên nhân tâm lý có đặc trưng sau:

    • A. Trẻ chậm chạp, yếu đuối hơn trẻ cùng lứa tuổi
    • B. Ở độ tuổi 5-8 tháng
    • C. Vừa mới thay đổi chế độ ăn
    • D. Câu B và C đúng
  42. Câu 42:

    Biếng ăn do nguyên nhân tâm lý có những đặc trưng sau, ngoại trừ:

    • A. Đây là loại biếng ăn xảy ra ở trẻ thiếu niên
    • B. Hai đỉnh điểm là 14,5 tuổi và 18 tuổi.
    • C. 25% xảy ra ở trẻ dưới 10 tuổi
    • D. Có yếu tố gia đình.
  43. Câu 43:

    Chẩn đoán biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ lớn dựa vào  tiêu chuẩn sau:

    • A. Rất sợ bị mập phì, hết lo sợ khi đã giảm cân
    • B. Sự sợ tăng cân dựa trên những nhận xét khách quan
    • C. Cố giảm cân nặng thấp hơn mức tối thiểu của cân nặng bình thường theo tuổi và chiều cao
    • D. Không thấy kinh trong 2 chu kỳ liên tiếp trong lúc lẽ ra phải có.
  44. Câu 44:

    Trong biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ lớn, tử vong thường xảy ra do:

    • A. Rối loạn điện giải nặng
    • B. Loạn nhịp tim
    • C. Suy tim trong giai đoạn hồi phục.
    • D. Các câu A,B,C đúng.
  45. Câu 45:

    Trong biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ lớn, suy tim trong giai đoạn hồi phục thường xảy ra do:

    • A. Bồi phụ nước quá nhanh
    • B. Cho ăn lại quá nhanh
    • C. Viêm cơ tim do dinh dưỡng
    • D. Chỉ câu A và B đúng
Câu 1 / 45Đã trả lời: 0 / 45
Câu 1

Câu 1:

Thời kỳ bú mẹ nguyên nhân gây nôn thường gặp nhất là:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →