Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #3

45 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Biểu đồ cân nặng và chiều cao của một trẻ gọi là chậm phát triển thể chất khi nằm dưới mức – 1 SD (theo độ lệch chuẩn) và dưới mức 3 % (theo bách phân vị hay còn gọi là percentile).

     

    • A. Đúng
    • B. Sai
  2. Câu 2:

    Một trẻ 2 tuổi bị tiêu chảy từ hơn 2 tuần, từ ngày hôm qua cháu đã đại tiện phân bình thường. Vì mẹ thấy cháu gầy nên đem đến phòng khám nhi để khám. Trong trường hợp này anh hay chị sẽ thực hiện:

    • A. Hỏi xem thử cháu có ăn uống tốt không
    • B. Hỏi tiền sử sinh
    • C. Khám nội khoa và xác định biểu đồ tăng trưởng
    • D. Tất cả các câu trả lời đều đúng
  3. Câu 3:

    Một trẻ gái 11 tháng tuổi, có cân nặng và tuổi thai lúc sinh tương ứng với 40 tuần thai. Thời kỳ sơ sinh bình thường. Mẹ thấy cháu đã 11 tháng tuổi mà chưa mọc răng, nên đem cháu đến khám bác sĩ để xin đơn thuốc mua calcium cho cháu uống. Để có hướng tư vấn cho bà mẹ, đánh giá sự phát triển thể chất của cháu bé dựa vào:

    • A. Cân nặng theo số răng mọc
    • B. Cân nặng theo chiều cao
    • C. Vòng cánh tay theo tuổi
    • D. Tuổi răng theo ngày tháng năm sinh
  4. Câu 4:

    Một trẻ trai 30 tháng tuổi, có cân nặng lúc sinh 2500 gr, lúc 9 tháng đi tiêm chủng sởi cân nặng 8 kg, từ 11 tháng cháu thường bị ỉa chảy. Theo dõi 1 trong các chỉ số đánh giá sự phát triển thể chất của cháu bé bằng cách thiết lập biểu đồ:

    • A. Cân nặng
    • B. Số răng mọc
    • C. Tuổi xương
    • D. Vòng đầu
  5. Câu 5:

    Để đánh giá sự trưởng thành trong phát triển thể chất trẻ em, người ta thường sử dụng:

    • A. Tuổi mọc các loại răng
    • B. Tuổi theo ngày tháng năm sinh
    • C. Tuổi xương
    • D. Tuổi dậy thì
  6. Câu 6:

    Về những chỉ số đánh giá sự trưởng thành trong quá trình phát triển thể chất ở trẻ em, anh hay chị chọn câu nào sau đây:

    • A. Tuổi mọc các loại răng, tuổi theo chiều cao
    • B. Tuổi theo ngày, tháng năm sinh
    • C. Cân nặng so với tuổi, vòng đầu so với tuổi
    • D. Tuổi xương, tuổi theo cân nặng
  7. Câu 7:

    Chỉ số đánh giá sự truởng thành trong phát triển thể chất trẻ em:

    • A. Phim xương cột sống
    • B. Số răng mọc
    • C. Phim xương bàn tay trái
    • D. Kích thước tinh hoàn
  8. Câu 8:

    Trẻ nam 13 tháng tuổi, cân nặng 8 kg, chiều cao 72 cm, mẹ cháu cho là cháu bị suy dinh dưỡng. Bác sĩ không có biểu đồ cân nặng và chiều cao trong tay. Để tư vấn cho bà mẹ cần dựa vào:

    • A. Khám toàn thân nếu trẻ khoẻ thì kết luận bình thường
    • B. Hỏi chiều cao, cân nặng lúc sinh rồi tính nhanh theo công thức
    • C. Công thức tính nhanh cân nặng và chiều cao
    • D. Đánh giá phát triển tinh thần - vận động
  9. Câu 9:

    Thường sử dụng biểu đồ tăng trưởng vòng đầu để theo dõi đường kính vòng đầu:

    • A. Năm thứ 2
    • B. Năm thứ 3
    • C. Năm đầu tiên
    • D. Tất cả các câu trả lời đều sai
  10. Câu 10:

    Theo dõi phát hiện những khiếm khuyết trong quá trình phát triển tinh thần - vận động của trẻ là thật sự cần thiết. Trẻ phải được theo dõi từ khi sinh cho đến độ tuổi nào sau đây:

    • A. 1 tháng - 3 tuổi
    • B. 18 tháng
    • C. 2 tuổi
    • D. 5 tuổi(tiền học đường)
  11. Câu 11:

    Bé gái 12 tháng tuổi sinh ra bình thường, 3 tháng tuổi bị co giật, sau đó hay khóc, ngủ không yên giấc. Đến 6 tháng cổ cháu mới cứng, 9 tháng mới biết ngồi. Mẹ cháu cho rằng con mình bị chậm phát triển trí tuệ. Anh hay chị có lời tư vấn nào sau đây cho người mẹ:

    • A. Cứ theo dõi tiếp cho đến 2 tuổi
    • B. Cứ theo dõi tiếp cho đến 18 tháng
    • C. Theo dõi thường xuyên và tập luyện cho đến 3 tuổi
    • D. Cho uống thuốc bổ thần kinh
  12. Câu 12:

    Bé gái 12 tháng tuổi sinh ra bị ngạt, cháu nhút nhát khóc thét khi gặp người lạ, ngồi chưa vững. Mẹ cháu cho rằng cháu còn bé từ từ sẽ phát triển sau. Theo bạn hiểu biết của người mẹ là:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  13. Câu 13:

    Phát triển tinh thần - vận động của trẻ em là sự phát triển song song của trẻ trên 2 phương diện:

    • A. Thần kinh, tinh thần
    • B. Thần kinh cơ, tinh thần
    • C. Vận động, trí tuệ
    • D. Trí tuệ và nhận biết
  14. Câu 14:

    Một trẻ gái 3 ngày tuổi, mẹ than phiền cháu ngủ nhiều quá. Anh hay chí có lời tư vấn nào sau đây cho người mẹ:

    • A. Tính số giờ ngủ trong ngày nếu > 16 giờ là bất thường
    • B. Phải đánh thức cháu dậy
    • C. Tính số giờ ngủ trong ngày và đêm nếu quá 18 giờ là bất thường
    • D. Tuỳ ngày nhưng trung bình một ngày trẻ sơ sinh ngủ 20 giờ là bình thường
  15. Câu 15:

    Đánh giá phát triển tinh thần vận động là đánh giá những hoạt động nào sau đây:

    • A. Tiếng khóc, số giờ ngủ, số lần bú
    • B. Sự thức tỉnh, số lần bú, số lần đi tiểu
    • C. Vận động thô, vận động tinh tế, ngôn ngữ
    • D. Cân nặng, chiều cao và vòng đầu
  16. Câu 16:

    Để khám phát triển tinh thần vận động trẻ em, anh hay chị phải chú ý:

    • A. Giao tiếp xã hội
    • B. Ngôn ngữ
    • C. Điều kiện khám
    • D. Vận động thô
  17. Câu 17:

    Trẻ 4 tháng tuổi mẹ khai cháu chưa lật được. Khám đánh giá phát triển vận động - tinh thần về tiết mục vận động thô:

    • A. Khám khả năng giao tiếp với xã hội
    • B. Khám vận động tinh tế của bàn tay
    • C. Hỏi xem cháu có bệnh lý gì không
    • D. Cho trẻ nằm sấp quan sát trẻ
  18. Câu 18:

    Trẻ 6 tháng tuổi chưa tự lật. Cháu bé này được đánh giá phát triển tinh thần - vận động:

    • A. Chậm
    • B. Không chậm
    • C. Chưa kết luận được
    • D. Tất cả các câu đều đúng
  19. Câu 19:

    Trẻ 6 tháng tuổi, được đánh giá phát triển tinh thần - vận động bình thường nếu đạt được mốc phát triển nào sau đây trong tiết mục vận động thô:

    • A. Lật lại, ngồi có dựa
    • B. Nằm sấp đầu ngẩng 90 độ
    • C. Ngồi vững
    • D. Có khuynh hướng giảm trương lực cơ
  20. Câu 20:

    Trẻ 12 tháng tuổi được đem khám bác sĩ nhi khoa vì mẹ thấy cháu chưa đi được trong khi bé gái con hàng xóm cùng tuổi thì đã đi vững. Để đánh giá tiết mục vận động thô ở độ tuổi 12 tháng cháu này được đánh giá:

    • A. Đạt được những mốc phát triển vận động thô ở 12 tháng tuổi là phát triển bình thường
    • B. Giới hạn chậm nhất của biết đi là 16 - 18 tháng
    • C. Có chậm phát triển
    • D. Không chậm phát triển
  21. Câu 21:

    Phát biểu rằng: phản xạ nắm trong khu vực vận động tinh tế để đánh giá phát triển tinh - thần vận động trẻ em rõ vào tháng thứ 2 và ít rõ vào tháng thứ 1.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  22. Câu 22:

    Về tiết mục phản xạ nắm ở 3 - 4 tháng tuổi trong khu vực vận động tinh tế để đánh giá phát triển tinh - thần vận động trẻ em, anh hay chị chọn câu nào sau đây:

    • A. Phản xạ cảm xúc - vận động
    • B. Phản xạ nguyên thuỷ tuỷ sống chỉ có ở thời kỳ sơ sinh
    • C. Biểu hiện khi lòng bàn tay trẻ tiếp xúc với một vật nào đó
    • D. Biến mất thay vào đó là sự nắm bàn tay có ý thức, bàn tay mở ra để nắm giữ được đồ vật đặt vào tay nó
  23. Câu 23:

    Bé gái 12 tháng tuổi chưa biết ngồi, được đem khám nhi khoa để đánh giá phát triển tinh thần - vận động. Bác sĩ khám đánh giá phát triển tinh thần - vận động khi khám đến tiết mục vận động tinh tế ghi nhận: để một vật trước mặt đứa trẻ dùng bàn tay nắm vật đó trong lòng bàn tay và các ngón tay, đưa đồ vật này vào miệng. Cháu bé này:

    • A. Cần được hẹn tái khám tiếp để theo dõi vì trẻ chưa đạt được mốc phát triển vận động của 12 tháng tuổi
    • B. Cần được khám tiếp các tiết mục khác mới đánh giá được
    • C. Được đánh giá phát triển vận động tinh tế phù hợp lứa tuổi
    • D. Được đánh giá phát triển vận động tinh tế chậm hơn so với tuổi
  24. Câu 24:

    Đứa trẻ cầm nắm đồ vật một cách có ý thức, nới lỏng đồ vật đang cầm trong tay một cách chính xác, thích ném đồ vật vào nhau là mốc phát triển vận động tinh tế của lứa tuổi:

    • A. 15- 18 tháng
    • B. 8-10 tháng
    • C. 11 -12 tháng
    • D. 6 - 8 tháng
  25. Câu 25:

    Trẻ đã 18 tháng tuổi có khả năng nói 2-3 tiếng, nói tiếng nói riêng của mình không giải thích điều gì được nhưng tương ứng với nhưng tình huống rất chính xác, hiểu được ý nghĩa của nhiều câu nói, biết lắc đầu phủ định. Đánh giá phát triển tinh thần - vận động của trẻ là:

    • A. Bình thường
    • B. Bình thường nếu không có các bệnh lý khác
    • C. Bình thường nếu hỏi bệnh sử và tiền sử sinh ghi nhận không có gì đăc biệt
    • D. Theo dõi thêm
  26. Câu 26:

    Trẻ 12 tháng tuổi không dám đi xuống cầu thang 1 mình. Trong mục giao tiếp với xã hội điều này được đánh giá:

    • A. Bình thường
    • B. Chậm
    • C. Theo dõi thêm
    • D. Bình thường nếu hỏi bệnh sử và tiền sử sinh ghi nhận không có gì đăc biệt
  27. Câu 27:

    Bé trai 17 tháng tuổi có thể đạt được tiết mục nào sau đây trong mục giao tiếp với xã hội:

    • A. Thực hiện được một vài mệnh lệnh đơn giản.
    • B. Thích sở hữu một mình những đồ chơi chung
    • C. Thích nhiều đồ chơi
    • D. Kêu mẹ khi muốn đái
  28. Câu 28:

    Trẻ biết xưng tên hoặc xưng con, biết sử dụng chủ từ để mở đầu câu nói. Đó là phát triển tinh thần - vận động của lứa tuổi 3 - 4 tuổi:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  29. Câu 29:

    Thời kỳ sơ sinh là thời gian:

    • A. Từ lúc sinh đến 30 ngày tuổi
    • B. Từ 2 tuần trước sinh đến 2 tuần tuổi
    • C. Từ 2 tuần trước sinh đến 4 tuần tuổi
    • D. Từ lúc sinh đến 4 tuần tuổi
  30. Câu 30:

    Trẻ nào sau đây là trẻ đẻ non:

    • A. Vòng ngực 26 cm
    • B. Cân nặng mới đẻ 2000g
    • C. Chiều dài 35 cm
    • D. Tuổi thai 36 tuần
  31. Câu 31:

    Trẻ nào dưới đây là trẻ đủ tháng:

    • A. Vòng đầu 35 cm
    • B. Tuổi thai 38 tuần
    • C. Vòng ngực 32 cm
    • D. Cân nặng lúc sinh 2500 g
  32. Câu 32:

    Đặc điểm hô hấp ở trẻ sơ sinh là:

    • A. Có dưới 2 cơn ngưng thở < 15 giây trong 1 phút hoặc thở kiểu Cheyne - Stokes
    • B. Nhịp thở hay thay đổi nên không cần chú ý trong việc theo dõi
    • C. Cơ hoành hoạt động kém hơn cơ liên sườn
    • D. Chức năng hô hấp không liên quan đến tiên lượng của trẻ
  33. Câu 33:

    Đặc điểm mạch máu ở trẻ sơ sinh:

    • A. Tình trạng xuất huyết không liên quan với sự thay đổi huyết áp
    • B. Mạch máu dãn ra hạn chế nuôi dưỡng tế bào võng mạc gây mù khi trẻ đẻ non thở oxy liều cao kéo dài
    • C. Dễ bị xuất huyết do thành mạch dễ vỡ
    • D. Trẻ đủ tháng có các mao mạch nhỏ và số lượng ít, ít tổ chức đệm ở thành mạch
  34. Câu 34:

    Ở trẻ sơ sinh có hiện tượng sụt cân sinh lý là do:

    • A. Có sự chệnh lệch giữa nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ phòng
    • B. Mất nước qua da, hô hấp, phân, nước tiểu, nôn
    • C. Thận thải nước tốt, trẻ tiểu nhiều ở những ngày đầu
    • D. Tiêu hao nhiều năng lượng sau đẻ để điều hoà thân nhiệt
  35. Câu 35:

    Trẻ đẻ non dễ bị thiếu máu nhược sắc vì:

    • A. Nhu cầu sắt cao
    • B. Dự trữ sắt thấp
    • C. Tủy xương hoạt động kém
    • D. Tiêu hao nhiều sắt
  36. Câu 36:

    Môi trường thích hợp cho trẻ đẻ non là:

    • A. Nhiệt độ  28 - 30 ­0C, độ ẩm  80 - 90 %
    • B. Nhiệt độ  28 - 30 ­0C, độ ẩm  100 %
    • C. Nhiệt độ  31 - 35 0C, độ ẩm  60 - 70 %
    • D. Nhiệt độ  31 - 35 0C­, độ ẩm  75 - 85 %
  37. Câu 37:

    Vàng da sinh lý ở thời kỳ sơ sinh là do:

    • A. Có hiện tượng huyết tán
    • B. Thiếu Glucuronyl transferase
    • C. Hồng cầu HbF, gan chuyển hóa kém
    • D. Chấn thương khi đẻ
  38. Câu 38:

    Ở thời kỳ sơ sinh, đặc điểm bệnh lý có liên quan đến:

    • A. Mẹ và cuộc đẻ, nuôi dưỡng và chăm sóc, tuổi thai
    • B. Mẹ và cuộc đẻ, nuôi dưỡng và chăm sóc
    • C. Tuổi thai
    • D. Nuôi dưỡng và chăm sóc
  39. Câu 39:

    Khi nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ sơ sinh cần chú ý các điểm sau, ngoại trừ:

    • A. Rửa tay xà phòng, nước sạch trước và sau khi thăm khám, chăm sóc một loạt trẻ
    • B. Trẻ đẻ non dễ bị mất nhiệt vì thần kinh chưa hoàn chỉnh
    • C. Trẻ đẻ non cho ăn từng ít một, nhiều bữa
    • D. Bú mẹ sớm, tốt nhất trong vòng 30 phút sau sinh
  40. Câu 40:

    Một trẻ sơ sinh tuổi thai 37 tuần tính theo kỳ kinh cuối, cân nặng 2500 gam, chiều dài 47 cm, vòng đầu 33 cm, vòng ngực 30 cm. Xếp loại trẻ này là:

    • A. Đủ tháng bình dưỡng
    • B. Đẻ non thiểu dưỡng
    • C. Đủ tháng thiểu dưỡng
    • D. Đẻ non bình dưỡng
  41. Câu 41:

    Một trẻ sơ sinh tuổi thai 37 tuần tính theo kỳ kinh cuối, cân nặng 2500 gam, chiều dài 47 cm, vòng đầu 33 cm, vòng ngực 30 cm. Xếp loại trẻ này là:

    • A. Đủ tháng bình dưỡng
    • B. Đẻ non thiểu dưỡng
    • C. Đủ tháng thiểu dưỡng
    • D. Đẻ non bình dưỡng
  42. Câu 42:

    Một trẻ sơ sinh tuổi thai 42 tuần tính theo kỳ kinh cuối, cân nặng 2700 gam, chiều dài 50 cm, vòng đầu 35 cm, vòng ngực 31 cm. Xếp loại trẻ này là:

    • A. Già tháng đơn thuần
    • B. Già tháng thiểu dưỡng
    • C. Đủ tháng bình dưỡng
    • D. Đủ tháng thiểu dưỡng
  43. Câu 43:

    Một trẻ sơ sinh cân nặng 2400 gam, chiều dài 45 cm, vòng đầu 31 cm, nếp nhăn có ở 1/2 trước lòng bàn chân, vành tai trở lại chậm, đường kính tuyến vú 5 mm, môi lớn chưa trùm kín môi bé. Đây là trẻ:

    • A. Đẻ non bình dưỡng
    • B. Đẻ non thiểu dưỡng
    • C. Đủ tháng thiểu dưỡng
    • D. Đủ tháng bình dưỡng
  44. Câu 44:

    Một trẻ sơ sinh cân nặng 2400 gam, chiều dài 45 cm, vòng đầu 31 cm, nếp nhăn có ở đầy lòng bàn chân, vành tai trở lại nhanh, đường kính tuyến vú 5 mm, bìu thâm nhiều nếp nhăn. Đây là trẻ:

    • A. Đủ tháng thiểu dưỡng
    • B. Già tháng thiểu dưỡng
    • C. Đủ tháng bình dưỡng
    • D. Đẻ non bình dưỡng
  45. Câu 45:

    Một trong những yếu tố nguy cơ gây vàng da tăng bilirubin tự do là đẻ non.

    • A. Đúng
    • B. Sai
Câu 1 / 45Đã trả lời: 0 / 45
Câu 1

Câu 1:

Biểu đồ cân nặng và chiều cao của một trẻ gọi là chậm phát triển thể chất khi nằm dưới mức – 1 SD (theo độ lệch chuẩn) và dưới mức 3 % (theo bách phân vị hay còn gọi là percentile).

 

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →