Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #30

45 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Ghép tủy trong điều trị bạch cầu cấp qua xác định HLA đạt tỷ lệ sống trên 3 năm là:

    • A. 10%.
    • B. 15 - 20%.
    • C. 20 - 30%
    • D. 30 - 40%.
  2. Câu 2:

    Bạch cầu cấp trẻ em là bệnh ung thư nước lan tràn nhanh, thời gian phân đôi ngắn do đó phải dùng đa hóa học điều trị , tuy vậy khi điều trị tấn công dễ bị biến chứng:

    • A. Suy tuỷ
    • B. Suy gan
    • C. Suy thận
    • D. Suy đa phủ tạng
  3. Câu 3:

    Sự thâm nhiễm tế bào Leucoblast vào màng não trong bệnh bạch cầu cấp chúng ta gọi là nhiễm trùng viêm màng não.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  4. Câu 4:

    Chọc dò nước não tủy trong bệnh bạch cầu cấp trẻ em để phát hiện viêm màng não bạch cầu:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  5. Câu 5:

    Chúng ta gọi là lui bệnh hoàn toàn trong bệnh bạch cầu cấp khi số lượng Leucoblast trong tủy xương nhỏ hơn:

    • A. 3 %
    • B. 5 %
    • C. 7 %
    • D. 9 %
  6. Câu 6:

    Chẩn đoán leucemi cấp ở trẻ em thường là dễ và sớm.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  7. Câu 7:

    Tỷ lệ lui bệnh leucemi cấp dòng lympho trẻ em có thể đạt được trên:

    • A. 30 %
    • B. 50 %
    • C. 70 %
    • D. 90 %
  8. Câu 8:

    Trong thời kỳ phôi thai, tuyến giáp có vị trí cố định:

    • A. Ngay từ đầu .
    • B. Từ tuần thứ 5.
    • C. Từ tuần thứ 7.
    • D. Từ  tuần thứ 9.
  9. Câu 9:

     Tuyến giáp lạc chỗ là do:

    • A. Nụ mầm giáp di chuyển lạc chỗ.
    • B. Do nụ mầm giáp có vị trí bất thường ngay từ đầu.
    • C. Do phát triển bất thường của nụ mầm giáp.
    • D. Do di truyền.
  10. Câu 10:

    Tuyến giáp bắt đầu hoạt động trong thời kỳ bào thai vào:

    • A. Tuần thứ 12.
    • B. Tuần thứ 10.
    • C. Tuần thứ 8.
    • D. Tuần thứ 6.
  11. Câu 11:

    Hoạt động của tuyến giáp trong thời kỳ đầu của bào thai:

    • A. Phụ thuộc nồng độ hocmôn giáp.
    • B. Phụ thuộc nồng độ Iod.
    • C. Phụ thuộc bởi trục hạ đồi - tuyến yên.
    • D. Không phụ thuộc vào trục hạ đồi - tuyến yên
  12. Câu 12:

    Nguyên nhân thường gặp nhất của suy giáp trạng bẩm sinh là:

    • A. Loạn sản tuyến giáp.
    • B. Rối loạn tổng hợp hocmôn giáp.
    • C. Rối loạn hoạt động hocmôn giáp.
    • D. Mẹ dùng thuốc kháng giáp.
  13. Câu 13:

    Yếu tố nguy cơ cao nhất của suy giáp trạng bẩm sinh là:

    • A. Mùa
    • B. Giới
    • C. Hệ HLA đặc thù.
    • D. Môi trường.
  14. Câu 14:

    Tác dụng quan trọng nhất của hocmôn giáp trong thời kỳ bào thai là:

    • A. Phát triển cơ thể
    • B. Cốt hoá sụn.
    • C. Phát triển tế bào não.
    • D. Phát triển hệ xương
  15. Câu 15:

    Hậu quả lâm sàng của suy giáp trạng bẩm sinh không được điều trị là:

    • A. Thoát vị rốn, phù niêm, táo bón
    • B. Thóp sau rộng, lưỡi to, vàng da kéo dài
    • C. Thai > 42 tuần, cân nặng> 3,5 kg
    • D. Trẻ lùn và chậm phát triển tinh thần trí tuệ nặng nề.
  16. Câu 16:

    Nguyên nhân thường gặp nhất của trẻ sơ sinh có các triệu chứng suy giáp và bướu giáp là:

    • A. Rối loạn tổng hợp hocmôn giáp
    • B. Mẹ mắc bệnh bướu giáp
    • C. Mẹ dùng thuốc kháng giáp
    • D. Lạc chỗ tuyến giáp
  17. Câu 17:

    Xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán suy giáp trạng bẩm sinh là:

    • A. Nồng độ TSH
    • B. Nồng độ T3,T4
    • C. Tuổi xương.
    • D. Xạ hình tuyến giáp
  18. Câu 18:

    Suy giáp bẩm sinh có bướu giáp là do:

    • A. Lạc chỗ tuyến giáp
    • B. Mẹ dùng iode phóng xạ
    • C. Rối loạn tổng hợp hormone giáp
    • D. Do thiếu TSH
  19. Câu 19:

    Suy giáp trạng thứ phát là:

    • A. Không do bệnh lý tại tuyến giáp
    • B. Có thể do bệnh lý tại tuyến yên
    • C. Triệu chứng suy giáp không điển hình
    • D. Không cần thiết phải điều trị
  20. Câu 20:

    Tuổi xương của bệnh nhi suy giáp bẩm sinh:

    • A. Lớn hơn rất nhiều so với tuổi thực
    • B. Lớn hơn tuổi thực
    • C. Tương đương tuổi thực
    • D. Nhỏ hơn rất nhiều so với tuổi thực
  21. Câu 21:

    Điều trị suy giáp bẩm sinh tốt nhất là:

    • A. Càng sớm càng tốt
    • B. Trước 1 tháng tuổi
    • C. Dùng hocmôn giáp thay thế suốt đời
    • D. Liều lượng thuốc tăng dần theo tuổi
  22. Câu 22:

    Thời điểm tốt nhất lấy máu xét nghiệm TSH ở trẻ sơ sinh để sàng lọc bệnh suy giáp bẩm sinh là ngay sau sinh:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  23. Câu 23:

    Theo dõi điều trị suy giáp bẩm sinh:

    • A. Xét nghiệm TSH, FT4 định kỳ theo lứa tuổi
    • B. Đo chiều cao
    • C. Chụp X.Q  tuổi xương
    • D. Tất cả đều đúng
  24. Câu 24:

    Nếu điều trị tốt suy giáp bẩm sinh, nồng độ TSH trở về giá trị bình thường sau thời gian là:

    • A. 1 tháng
    • B. 2 tháng
    • C. 3 tháng
    • D. 6 tháng
  25. Câu 25:

    Thuốc Levothyroxine để điều trị suy giáp bẩm sinh được uống bằng cách:

    • A. Chia đều nhiều lần trong ngày
    • B. Uống một lần duy nhất trước ăn sáng
    • C. Uống liều gấp đôi buổi sáng
    • D. Tăng liều thuốc lên gấp đôi khi trẻ bị ốm
  26. Câu 26:

    Triệu chứng lâm sàng phù niêm, bộ mặt đặc biết được cho bao nhiêu điểm để chẩn đoán sớm suy giáp trạng bẩm sinh:

    • A. 1 điểm
    • B. 2 điểm
    • C. 3 điểm
    • D. 4 điểm
  27. Câu 27:

    Trẻ  mắc bệnh suy giáp bẩm sinh, chậm phát triển trí tuệ là do:

    • A. Giảm phát triển của não thời kỳ bào thai
    • B. Giảm kiểm soát các gen tổng hợp protein của myelin và neuron.
    • C. Chậm phát triển và trưởng thành của tế bào não
    • D. Giảm tăng sinh của các đuôi gai, sợi trục
  28. Câu 28:

    Khi suy giáp bẩm sinh nếu không điều trị kịp thời, trẻ sẽ bị lùn do thiếu hormone GH:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  29. Câu 29:

    Nguy cơ suy giáp bẩm sinh do dư quá mức iod là do iod tập trung cao tại tuyến giáp gây ra giảm tổng hợp hocmôn giáp:

    • A. Đúng
    • B. Sai
  30. Câu 30:

    Điểm nào không phù hợp về mặt giải phẫu của hành não:

    • A. Là phần thần kinh trung ương nối tiếp với tủy sống
    • B. Nằm ở phần thấp nhất của hộp sọ
    • C. Nằm ngay sát lỗ chẫm
    • D. Nằm sát cạnh thùy trán
  31. Câu 31:

    Chỉ ra một điểm sai về sự phát triển trọng lượng của tủy sống:

    • A. Mới sinh: 2 - 6 gam.
    • B. Đến 5 tuổi gấp 10 lần so với lúc mới sinh.
    • C. Khoảng 14 - 15 tuổi gấp 5 lần so với lúc sinh.
    • D. Trọng lượng là 24 - 30 gam ở tuổi 14 - 15.
  32. Câu 32:

    Sau đây là cấu tạo giải phẫu, sinh lý của tủy sống. Nêu ra một  điểm không phù hợp:

    • A. Chất trắng đóng vai trò dẫn truyền thần kinh đi lên não hoặc từ não đi xuống.
    • B. Chất xám nằm ở bên trong có hình cánh bướm.
    • C. Chất xám tạo thành sừng trước, sừng sau và sừng bên.
    • D. Chất xám không có vai trò trung tâm của các phản xạ tủy.
  33. Câu 33:

    Tính chất của dịch não tủy sơ sinh thể hiện như sau. Chỉ ra điểm nào không phù hợp:

    • A. Thể tích dịch não tủy trẻ sơ sinh khoảng 120 ml.
    • B. Phần lớn màu sắc dịch não tủy sơ sinh có màu vàng trong.
    • C. Phản ứng Pandy (+) đối với dịch não tủy sơ sinh.
    • D. Tế bào dao động trong khoảng 20 - 30 tân bào / mm3.
  34. Câu 34:

    Dịch não tủy được bài tiết và lưu thông như sau. Nêu lên diểm nào không phù hợp:

    • A. Được tiết ra chủ yếu ở các đám rối mạng mạch trong não thất.
    • B. Dịch từ 2 não thất bên theo lỗ Mổn đổ vào não thất III.
    • C. Từ não thất III theo cống Sylvius vào não thất IV.
    • D. Từ não thất IV đổ vào rảnh Rolando để vào thùy trán.
  35. Câu 35:

    Hệ thần kinh thực vật có 2 phần: Giao cảm và phó giao cảm:

    • A. Đúng.
    • B. Sai.
  36. Câu 36:

    Chu vi hộp sọ của trẻ phát triển như sau, ngoại trừ một điểm không đúng:

    • A. Lúc mới sinh khoảng  31 - 34 cm.
    • B. Trong 3 tháng đầu mỗi tháng tăng 3 - 5 cm.
    • C. Trong 3 tháng kế tiếp, mỗi tháng tăng 1 cm.
    • D. Và sau đó, mỗi tháng tăng 0,5 cm.
  37. Câu 37:

    Về phương diện đặc điểm giải phẫu, đại não được diễn tả như sau, ngoại trừ:

    • A. Đại não gồm 2 bán cầu.
    • B. Hai bán cầu cách nhau bởi rãnh gian bán cầu.
    • C. Đại não nằm ở hố sau.
    • D. Mỗi bán cầu đại não có lớp chất xám.
  38. Câu 38:

    Dịch não tủy chỉ có tác dụng bảo vệ màng não và hộp sọ.

    • A. Đúng.
    • B. Sai
  39. Câu 39:

    Võ não bắt đầu phát triển vào những thời điểm sau:

    • A. Khi phôi 2 tháng.
    • B. Từ tháng thứ 3 của phôi và kéo dài đến khi thai nhi chào đời.
    • C. Phôi 6 tháng.
    • D. Phôi được 18 ngày.
  40. Câu 40:

    Các tổ chức võ não phát triển khá đầy đủ vào lúc 10 - 12 tuổi và hoàn chỉnh lúc 22 - 25 tháng.

    • A. Đúng.
    • B. Sai.
  41. Câu 41:

    Võ não có màu xám bởi vì:

    • A. Tập trung nhiều thân nơ ron.
    • B. Võ não bị nhuộm nhiều Bilirubin gián tiếp.
    • C. Tập trung nhiều tế bào ái toan.
    • D. Tập trung nhiều tế bào Lympho.
  42. Câu 42:

    Sợi trục và đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất xám.

    • A. Đúng
    • B. Sai.
  43. Câu 43:

    Trọng lượng của não phát triển như sau:

    • A. Phát triển chậm trong năm đầu.
    • B. Từ 7 - 8 tuổi phát triển rất nhanh.
    • C. Nhanh trong năm đầu và 7 - 8 tuổi phát triển chậm.
    • D. Từ 30 - 40 tuổi phát triển từ từ.
  44. Câu 44:

    Chỉ rõ 1 yếu tố đúng giúp gợi ý chẩn đoán nguyên nhân vi khuẩn gây VMNM:

    • A. Trẻ bụ bẩm
    • B. Co giật sớm
    • C. Hôn mê sớm
    • D. Ban xuất huyết dạng hình sao
  45. Câu 45:

    Chọn 1 yếu tố phù hợp giúp gợi ý chẩn đoán nguyên nhân vi khuẩn gây viêm màng não mủ:

    • A. Trẻ bụ bẩm khởi bệnh cấp
    • B. Lứa tuổi của trẻ
    • C. Yếu tố dịch tể
    • D. Sốt cao đột ngột, co giật
Câu 1 / 45Đã trả lời: 0 / 45
Câu 1

Câu 1:

Ghép tủy trong điều trị bạch cầu cấp qua xác định HLA đạt tỷ lệ sống trên 3 năm là:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →