Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online - Đề #7

45 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Đặc điểm chung về dịch tễ giun đũa:

    • A. Không có tính dịch địa phương
    • B. Tỷ lệ hiện mắc không ổn định
    • C. Tỷ lệ hiện mắc rất ổn định
    • D. Không bị tái nhiễm
  2. Câu 2:

    Hội chứng Loefler bao gồm các triệu chứng sau, ngoại trừ:

    • A. Bệnh nhân sốt nhẹ, có thể ho ra máu
    • B. Phổi nghe ran rít ngáy
    • C. XQ phổi có đám mờ rãi rác
    • D. CTM có bạch cầu ưa acid tăng
  3. Câu 3:

    Triệu chứng XQ phổi trong hội chứng Loefer biến mất sau:

    • A. 1-2 tuần
    • B. < 1 tuần
    • C. 2 - 3 tuần
    • D. >1 tháng
  4. Câu 4:

    Biện pháp nào không có hiệu quả để phòng chống bệnh giun đũa.

    • A. Tẩy giun định kỳ
    • B. Rửa tay sau khi đi ngoài
    • C. Rửa tay trước khi chế biến thức ăn.
    • D. Sử dụng nước sạch
  5. Câu 5:

    Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu chính của abces gan do giun.

    • A. Sốt kéo dài, dao động
    • B. Thiếu máu, phù SDD.
    • C. Gan cứng chắc, có u cục lổn nhổn.
    • D. Đau vùng hạ sườn phải
  6. Câu 6:

    Triệu chứng của cơn đau bụng trong giun chui ống mật:

    • A. Đau bụng đột ngột
    • B. Đau bụng đột ngột, dữ dội
    • C. Đau bụng lâm râm vùng thượng vị
    • D. Đau bụng lâm râm vùng quanh rốn
  7. Câu 7:

    Triệu chứng nào không phải là triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng đường mật sau giun chui ống mật:

    • A. Sốt cao.
    • B. Đau bụng liên tục có cơn trội lên.
    • C. Điểm cạnh ức phải đau.
    • D. Vàng da.
  8. Câu 8:

    Đặc điểm của đau bụng trong bán tắc ruột do giun:

    • A. Đột ngột, dữ dội.
    • B. Đau liên tục, nôn không đỡ đau.
    • C. Đau lâm râm hoặc thành cơn vùng quanh rốn.
    • D. Đau đột ngột lan xuống hạ vị.
  9. Câu 9:

    Yếu tố nào không phải là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện biến chứng giun chui ống mật.

    • A. Dùng thuốc xổ giun quá liều.
    • B. Sốt cao.
    • C. Môi trường sống của giun bị thay đổi.
    • D. Tẩy giun bằng thuốc có tác dụng yếu.
  10. Câu 10:

    Đất sét ẩm là môi trường thuận lợi cho giun móc phát triển.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  11. Câu 11:

    Giun móc có thể gây ra các triệu chứng sau:

    • A. Đau vùng thượng vị như loét dạ dày, tá tràng
    • B. Tiêu chảy lặp đi lặp lại
    • C. Thiếu máu
    • D. A,C đúng
  12. Câu 12:

    Biện pháp nào sau đây không phòng được nhiễm giun kim.

    • A. Rửa tay trước khi ăn
    • B. Không cho trẻ mặc quần hở đít
    • C. Rửa hậu môn buổi sáng bằng nước xà phòng đặc
    • D. Không đi chân đất
  13. Câu 13:

    Biện pháp tôt nhất để điều trị giun kim:

    • A. Cho 1 liều Albendazole 400mg liều duy nhất
    • B. Cho Pyrantel 10mg/kg sau 2 tuần lặp lại liều thứ 2
    • C. Cho Pyrantel 10mg/kg sau 1 tuần lặp lại liều thứ 2
    • D. Cho 1 liều Mebendazole 500mg, sau 1 tuần lặp lại liều thứ 2
  14. Câu 14:

    Test Elisa để chẩn đoán bệnh sán lá gan lớn có hiệu giá kháng thể (+) nhỏ nhất là:

    • A. HGKT> 1/3200
    • B. HGKT> 1/2100
    • C. HGKT> 1/1200
    • D. HGKT> 1/4300
  15. Câu 15:

    Trẻ bị bệnh sán lá gan lớn là do:

    • A. Ăn thịt gia súc chưa nấu chín
    • B. Ăn gỏi cá
    • C. Không dùng nước sạch
    • D. Ăn rau mọc dưới nước nấu chưa chín
  16. Câu 16:

    Biện pháp nào để phòng bệnh giun móc:

    • A. Xử lý phân đúng cách
    • B. Sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh.
    • C. Rửa tay trước khi ăn.
    • D. Không dùng phân tươi để bón rau
  17. Câu 17:

    Các kết quả dưới đây là của thiếu máu giun móc, ngoại trừ:

    • A. Hồng cầu giảm
    • B. Bạch cầu ái toan tăng.
    • C. Hồng cầu lưới và hồng cầu non giảm.
    • D. Protide máu giảm
  18. Câu 18:

    Trong thiếu máu do giun móc vấn đề quan trọng là phải cung cấp thêm vitamin B12, acid folique để tạo máu.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  19. Câu 19:

    Thuốc điều trị có hiệu quả hiện nay đối với bệnh nhiễm sán lá gan lớn (Fasiola Hepatica):

    • A. Niclossamid.
    • B. Praziquantel.
    • C. Albendazole.
    • D. Emetin.
  20. Câu 20:

    Tác dụng dược lý của Albendazol đối với giun, sán:

    • A. Ức chế sự hấp thu Glucose của giun làm cho giun tê liệt và chết.
    • B. Tác dụng trên dẫn truyền thần kinh cơ của giun sán gây liệt cứng.
    • C. Ức chế hấp thu Glucose, làm cho chu trình Krebs bị tắc nghẽn đưa đến tích tụ acide lactic làm sán ngộ độc mà chết.
    • D. Làm tổn thương tế bào ruột của giun
  21. Câu 21:

    Tác dụng dược lý của Mebendazol đối với giun, sán:

    • A. Làm tiêu protein của giun sán.
    • B. Ức chế hấp thu Glucose, làm cho chu trình Krebs bị tắc nghẽn đưa đến tích tụ acide lactic làm sán ngộ độc mà chết.
    • C. Làm tổn thương tế bào ruột của giun.
    • D. Tác dụng trên dẫn truyền thần kinh cơ của giun sán gây liệt cứng.
  22. Câu 22:

    Tác dụng dược lý của Pyrantel pamoate đối với giun:

    • A. Tác dụng trên dẫn truyền thần kinh cơ gây liệt cứng.
    • B. Làm tiêu protein của giun sán.
    • C. Cả A, B đúng
    • D. Cả A, B sai
  23. Câu 23:

    Do giun móc bám vào niêm mạc ruột hút máu và làm máu chảy nhiều nên trẻ thường có triệu chứng thiếu máu cấp.

    • A. Sai.
    • B. Đúng.
  24. Câu 24:

    Ấu trùng giun đũa có thể gây nên hội chứng Loefler còn ấu trùng giun móc thì không.

    • A. Đúng
    • B. Sai
  25. Câu 25:

    Tử vong do tiêu chảy ở nhóm trẻ < 2 tuổi chiếm bao nhiêu phần trăm tỷ lệ tử vong của bệnh tiêu chảy ở trẻ em:

    • A. 80%.
    • B. 70%.
    • C. 60%.
    • D. 50%.
  26. Câu 26:

    Theo IMCI dấu hiệu nào là của phân loại có mất nước trong bệnh tiêu chảy:

    • A. Kích thích vật vã.
    • B. Mắt rất trũng
    • C. Miệng và lưỡi rất khô
    • D. Nếp véo da mất rất chậm
  27. Câu 27:

    Theo IMCI dấu hiệu nào là của mất nước nặng trong bệnh tiêu chảy:

    • A. Li bì hay lơ mơ
    • B. Miệng và lưỡi khô
    • C. Uống háo hức
    • D. Nếp véo da mất chậm
  28. Câu 28:

    Trẻ 3 tháng, bú sữa bò, tiêu chảy cấp có mất nước. Chế độ ăn của trẻ là:

    • A. Tiếp tục cho bú như cũ
    • B. Cho bú sữa pha loãng ½ trong 2 ngày
    • C. Ngừng cho bú sữa bò đến khi bù nước được 4 giờ.
    • D. Cho trẻ ăn cháo
  29. Câu 29:

    Tử vong trong tiêu chảy cấp ở trẻ em thường do:

    • A. Mất nước
    • B. Sốt cao
    • C. Hạ đường máu
    • D. Sốc phản vệ
  30. Câu 30:

    Phương pháp chăm sóc trẻ nào sau đây không làm tăng nguy cơ tiêu chảy:

    • A. Cho ăn dặm từ 4-6 tháng đầu.
    • B. Cai sũa trước 18 tháng.
    • C. Không rửa tay trước khi chế biến thức ăn.
    • D. Dùng nước uống bị nhiễm bẩn.
  31. Câu 31:

    Trong bệnh tiêu chảy dùng có thể thất bại trong các trường hợp sau, ngoại trừ:

    • A. Hôn mê
    • B. Không thể uống được
    • C. Trẻ sơ sinh
    • D. Tiêu chảy nặng, mất hơn 15ml /kg/giờ
  32. Câu 32:

    Đặc điểm nào sau đây không phù hợp trong bệnh tiêu chảy kéo dài.

    • A. Là tiêu chảy mà khởi đầu là do nhiễm khuẩn.
    • B. Tiêu chảy >14 ngày.
    • C. Bao gồm các trường hợp ỉa chảy mãn tính.
    • D. Phân không có máu mũi.
  33. Câu 33:

    Chọn câu phù hợp nhất trong các xử trí sau đây khi trẻ bắt đầu bị tiêu chảy:

    • A. Cho thuốc cầm tiêu chảy
    • B. Dùng ngay dung dịch ORS
    • C. Hạn chế nước uống vì có thể làm tiêu chảy nặng thêm
    • D. Cho một liều kháng sinh
  34. Câu 34:

    Trẻ bị tiêu chảy khi cho uống ORS bị nôn cần phải:

    • A. Ngưng cho uống ORS và thay bằng nước sôi để nguội
    • B. Cho thuốc chống nôn
    • C. Chuyển sang chuyền tĩnh mạch
    • D. Đợi 10 phút sau và cho uống ORS chậm hơn
  35. Câu 35:

    Chỉ định kháng sinh nào sau đây là không phù hợp trong điều trị tiêu chảy:

    • A. Tiêu chảy do Giardia
    • B. Tiêu chảy do Shigella
    • C. Tiêu chảy do tả mất nước nặng
    • D. Trong tất cả các trường hợp có tiêu chảy và sốt
  36. Câu 36:

    Hướng dẫn nào dưới đây là không phù hợp với phác đồ điều trị B cho một trẻ > 6 tháng:

    • A. Nhịn bú mẹ nếu trẻ còn bú.
    • B. Hướng dẫn điều trị tiếp tục tại nhà theo phác đồ điều trị A sau khi bù đủ lượng dịch
    • C. Ngưng cho ăn cháo trong 4 giờ đầu.
    • D. Ước tính lượng dung dịch ORS trong 4 giờ đầu bù dịch
  37. Câu 37:

    Phương pháp nào dưới đây không có tác dụng làm giảm tỷ lệ bệnh tiêu chảy cấp:

    • A. Rửa tay sau khi đi ngoài và trước khi nấu ăn.
    • B. Cho bú sữa mẹ hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu.
    • C. Tiêm phòng bằng vacxin DPT.
    • D. Xử lý phân đúng cách.
  38. Câu 38:

    Hậu quả nào sau đây là nguy hiểm nhất trong mất nước nặng.

    • A. Thiếu hụt kali
    • B. Kém ăn
    • C. Toan chuyển hoá.
    • D. Giảm khối lượng tuần hoàn.
  39. Câu 39:

    Chất nào dưới đây không có tác dụng làm tăng hiệu quả hấp thu Na ở ruột:

    • A. Bột gạo nấu chín.
    • B. Dầu thực vật.
    • C. Đường ăn.
    • D. Glucose.
  40. Câu 40:

    Điều trị mất nước nặng đối với trẻ < 12 tháng.

    • A. Cho truyền dịch 30ml/kg trong 1 giờ đầu, 70ml/kg trong 5 giờ sau.
    • B. Cho truyền dịch 30ml/kg trong 30 phút đầu, 70ml/kg trong 5 giờ sau.
    • C. Cho truyền dịch 30ml/kg trong 30 phút đầu, 70ml/kg trong 2 giờ sau.
    • D. Cho truyền dịch 30ml/kg trong 30 phút đầu, 70ml/kg trong 2 giờ 30 phút sau.
  41. Câu 41:

    Dặn bà mẹ các dấu hiệu cần đưa trẻ tới trạm y tế khi điều trị tiêu chảy tại nhà:

    • A. Đi tiêu nhiều, phân nhiều nước
    • B. ăn hoặc uống kém.
    • C. Li bì
    • D. A,C đúng
  42. Câu 42:

    Chỉ số mắc bệnh tiêu chảy cao nhất là ở lứa tuổi:

    • A. Sơ sinh.
    • B. < 6 tháng.
    • C. 6-11 tháng.
    • D. 12-24 tháng.
  43. Câu 43:

    Các yếu tố vật chủ sau đây làm tăng tính cảm thụ đối với tiêu chảy, ngoại trừ:

    • A. Nhiễm ký sinh trùng đường ruột.
    • B. Suy dinh dưỡng.
    • C. Sởi.
    • D. Suy giảm miển dịch.
  44. Câu 44:

    Vùng nhiệt đới tiêu chảy do Rotavirus thường xảy ra cao điểm vào mùa khô lạnh:

    • A. Đúng
    • B. Sai.
  45. Câu 45:

    Yếu tố nào không phải là yếu tố thuận lợi gây bệnh ỉa chảy cho trẻ trong thời kỳ ăn dặm.

    • A. Cho trẻ ăn dặm lúc 3-4 tháng.
    • B. Thức ăn dặm để ở nhiệt độ phòng nhiều giờ không hâm lại.
    • C. Thức ăn dặm có Protein và năng lượng thấp.
    • D. Cho trẻ 1 tuổi ăn 3 lần/ ngày
Câu 1 / 45Đã trả lời: 0 / 45
Câu 1

Câu 1:

Đặc điểm chung về dịch tễ giun đũa:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →