Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vi sinh vật online - Đề #29

40 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh với vi khuẩn:

    • A. Kháng sinh gây rối loạn chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách.
    • B. Kháng sinh ức chế tổng hợp ribosom 70S.
    • C. Kháng sinh ức chế tổng hợp tiểu phần 30S.
    • D. Kháng sinh gây rối loạn chức năng màng nguyên tương.
  2. Câu 2:

    Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế:

    • A. Kháng sinh làm thay đổi tính thấm chọn lọc của vách vi khuẩn.
    • B. Kháng sinh làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn.
    • C. Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương.
    • D. Kháng sinh làm thay đổi tính thấm của màng nhân.
  3. Câu 3:

    Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:

    • A. Phá hủy tiểu phần 30S của ribosom.
    • B. Phá hủy tiểu phần 50S của ribosom.
    • C. Cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiểu phần 50S.
    • D. Tác động vào enzym catalase ở tiểu phần 50S.
  4. Câu 4:

    Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào tiểu phần 30S của vi khuẩn là:

    • A. Kháng sinh phá hủy ARN thông tin.
    • B. Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysom.
    • C. Kháng sinh gắn vào 30S của ribosom vi khuẩn gây nên đọc sai mã của ARN thông tin.
    • D. Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển.
  5. Câu 5:

    Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh trong sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn:

    • A. Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của ADN
    • B. Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN.
    • C. Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ADN.
    • D. Ngăn cản sinh tổng hợp AND-polymerase phụ thuộc ARN.
  6. Câu 6:

    Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn:

    • A. Ức chế ARN polymerase phụ thuộc ARN nên ngăn cản sự hình thành ARN thông tin.
    • B. Ngăn cản sinh tổng hợp ARN-polymerase phụ thuộc AND.
    • C. Gắn vào sợi ARN khuôn, ngăn không cho hai sợi tách ra.
    • D. Làm cho ARN tan thành từng mảnh.
  7. Câu 7:

    Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp chất chuyển hóa cần thiết cho tế bào vi khuẩn theo cơ chế:

    • A. Phá hủy enzym làm rối loạn quá trình chuyển hóa tạo ra các chất cần thiết cho vi khuẩn.
    • B. Phá hủy màng bào tương nên vi khuẩn không hấp thu được acid folic.
    • C. Phá hủy vách nên vi khuẩn không hấp thu được các chất cần thiết.
    • D. Ngăn cản quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất cần thiết cho vi khuẩn phát triển.
  8. Câu 8:

    Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn do:

    • A. Kháng sinh ức chế tổng hợp màng bào tương vi khuẩn.
    • B. Kháng sinh ức chế tổng hợp vỏ vi khuẩn.
    • C. Kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn.
    • D. Kháng sinh ức chế sự nhân lên của vi khuẩn ở nhiễm sắc thể.
  9. Câu 9:

    Kháng sinh tác động lên vách của tế bào vi khuẩn làm cho:

    • A. Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt.
    • B. Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt.
    • C. Vách không còn khả năng phân chia trong quá trình nhân lên nên vi khuẩn bị tiêu diệt.
    • D. Các thụ thể trên bề mặt vách bị phá hủy nên vi khuẩn bị tiêu diệt.
  10. Câu 10:

    Chất sát khuẩn là những chất:

    • A. Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử
    • B. Gây độc hại cho mô sống của cơ thể
    • C. Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da
    • D. Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
  11. Câu 11:

    Chất tẩy uế có đặc điểm:

    • A. Có nguồn gốc từ các chất hóa học hay từ động vật, thực vật.
    • B. Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật.
    • C. Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
    • D. Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn.
  12. Câu 12:

    Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn:

    • A. Có bốn dạng đề kháng: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được.
    • B. Đề kháng giả được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
    • C. Đề kháng thật được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
    • D. Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền.
  13. Câu 13:

    Đặc điểm của đề kháng tự nhiên của vi khuẩn kháng kháng sinh:

    • A. Không phụ thuộc vào yếu tố di truyền.
    • B. Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid.
    • C. Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định.
    • D. Các gien đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể hay plasmid hoặc transposon.
  14. Câu 14:

    Đặc điểm đề kháng thu được của vi khuẩn kháng kháng sinh:

    • A. Do đột biến hoặc nhận được gien đề kháng làm cho một vi khuẩn đang từ không trở nên có gien đề kháng.
    • B. Không do nguồn gốc di truyền.
    • C. Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid.
    • D. Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid và có pili giới tính.
  15. Câu 15:

    Đặc điểm của đề kháng giả của vi khuẩn kháng kháng sinh:

    • A. Có biểu hiện là đề kháng, do nguồn gốc di truyền.
    • B. Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định.
    • C. Các gien đề kháng có thể được truyền thông qua các hình thức vận chuyển khác nhau.
    • D. Đề kháng nhưng không do nguồn gốc di truyền.
  16. Câu 16:

    Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:

    • A. Làm giảm tính thấm của vách.
    • B. Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương.
    • C. Làm giảm tính thấm của màng nhân.
    • D. Làm giảm tính thấm của vỏ.
  17. Câu 17:

    Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách làm thay đổi đích tác động, nên kháng sinh:

    • A. Không bám được vào đích, vì vậy không phát huy được tác dụng.
    • B. Không bám được vào vách tế bào, vì vậy không phát huy được tác dụng.
    • C. Không bám được vào vỏ tế bào, vì vậy không phát huy được tác dụng.
    • D. Không bám được vào màng nguyên tương tế bào, vì vậy không phát huy được tác dụng.
  18. Câu 18:

    Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra enzym, các enzym này có thể:

    • A. Biến đổi cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh làm thuốc mất tác dụng.
    • B. Biến đổi cấu trúc hóa học của isoenzym làm các isoenzym mất tác dụng.
    • C. Tạo ra các isoenzym phá hủy cấu trúc hóa học của phân tử kháng sinh.
    • D. Tạo ra các isoenzym phá hủy màng nguyên tương nên kháng sinh không còn đích tác động.
  19. Câu 19:

    Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách nào sau đây?

    • A. Tạo ra vỏ bao ngoài ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
    • B. Phá hủy tiểu phần 30S hay 50S nên thuốc không bám được vào đích, vì vậy không phát huy được tác dụng.
    • C. Tạo ra các enzym có tác dụng ngăn cản kháng sinh ngấm vào tế bào.
    • D. Tạo ra các enzym phá hủy cấu trúc hóa học của kháng sinh.
  20. Câu 20:

    Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế:

    • A. Vi khuẩn sản xuất men để phá hủy hoạt tính của thuốc.
    • B. Vi khuẩn làm giảm khả năng thẩm thấu của vách tế bào đối với thuốc.
    • C. Vi khuẩn không còn men nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh.
    • D. Vi khuẩn không còn màng tế bào.
  21. Câu 21:

    Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế nào sau đây?

    • A. Vi khuẩn tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh nữa nên không chịu ảnh hưởng của thuốc.
    • B. Điểm gắn của thuốc vào men đã bị thay đổi.
    • C. Thay đổi đường biến dưỡng của men chuyển hóa.
    • D. Điểm gắn của thuốc vào protein cấu trúc không còn.
  22. Câu 22:

    Chọn đáp án đúng về: Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế nào?

    • A. Vi khuẩn thay đổi cấu trúc của ribosom.
    • B. Vi khuẩn thay đổi khả năng thẩm thấu của màng nguyên tương.
    • C. Vi khuẩn sản xuất colixin để phá hủy hoạt tính của thuốc
    • D. Vi khuẩn sản xuất plasmid để phá hủy hoạt tính của thuốc.
  23. Câu 23:

    Gien đề kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn được lan truyền theo cơ chế:

    • A. Chỉ truyền dọc sang các thế hệ sau qua sự phân chia tế bào.
    • B. Chỉ truyền ngang giữa các vi khuẩn cùng loài.
    • C. Có thể truyền ngang giữa các vi khuẩn khác loài.
    • D. Chỉ truyền được gien kháng thuốc ở những vi khuẩn có pili.
  24. Câu 24:

    Gien đề kháng kháng sinh có thể lan truyền trên bốn phương diện, là:

    • A. Biến nạp, tải nạp, tiếp hợp và chuyển vị trí.
    • B. Trong tế bào; giữa các tế bào; trong quần thể vi sinh vật; trong quần thể đại sinh vật.
    • C. Truyền dọc; truyền ngang giữa vi khuẩn cùng loàI và khác loài; tải nạp; đột biến.
    • D. Truyền dọc; truyền ngang; thông qua các hình thức vận chuyển di truyền; đột biến.
  25. Câu 25:

    Đặc điểm dạng đề kháng giả trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn:

    • A. Chiếm phần lớn trong kháng thuốc của vi khuẩn.
    • B. Xảy ra ở những vi khuẩn nội tế bào.
    • C. Không do nguồn gốc di truyền.
    • D. Có nguồn gốc di truyền hoặc không di truyền.
  26. Câu 26:

    Đặc điểm của đề kháng thu được trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn:

    • A. Chiếm tỷ lệ thấp trong sự kháng thuốc của vi khuẩn.
    • B. Kháng thuốc theo cơ chế đột biến là chủ yếu.
    • C. Các gien đề kháng có thể nằm trên nhiễm sắc thể, plasmid hay transposon.
    • D. Gien đề kháng chỉ được truyền từ vi khuẩn đực F+ sang vi khuẩn cái F-.
  27. Câu 27:

    Plasmid mang các gen kháng thuốc và kim loại nặng gọi là:

    • A. R-plasmid.
    • B. RTF.
    • C. R determinant.
    • D. Yếu tố F.
  28. Câu 28:

    Vi khuẩn F+ giao phối với vi khuẩn F־ thì:

    • A. Truyền yếu tố F của mình sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F+
    • B. Truyền yếu tố F của mình sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F'.
    • C. Truyền yếu tố F của mình sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F+, còn mình mất yếu tố F để trở thành F־.
    • D. Truyền yếu tố F của mình sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F', còn mình mất yếu tố F để trở thành F־.
  29. Câu 29:

    Vi khuẩn Hfr là vi khuẩn:

    • A. Có yếu tố F tách rời khỏi nhiễm sắc thể
    • B. Có yếu tố F tích hợp trên nhiễm sắc thể
    • C. Yếu tố F tách khỏi nhiễm sắc thể nhưng mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể.
    • D. Có yếu tố F nằm trên R-plasmid
  30. Câu 30:

    Hiện tượng nhiễm sắc thể truyền từ tế bào cho qua tế bào nhận bằng cơ chế giao phối xảy ra khi:

    • A. Tế bào cho là F+, tế bào nhận là F־.
    • B. Tế bào cho là Hfr, tế bào nhận là F+
    • C. Tế bào cho là F־,tế bào nhận là F+
    • D. Tế bào cho là F־, tế bào nhận là Hfr.
  31. Câu 31:

    Trong phương thức truyền chất liệu di truyền qua giao phối của vi khuẩn, chất liệu ditruyền được truyền từ tế bào cho sang tế bào nhận qua cơ chế:

    • A. Vừa truyền vừa nhân đôi.
    • B. Truyền toàn bộ chất liệu di truyền cho vi khuẩn nhận.
    • C. Hầu hết là vừa tryền vừa nhân đôi, nhưng có khi không nhân đôi.
    • D. Hầu hết là truyền nhưng không nhân đôi, nhưng cũng có khi nhân đôi.
  32. Câu 32:

    Một trong các đặc điểm sau không phải là tính chất của plasmid:

    • A. Là yếu tố di truyền nằm ngoài nhiễm sắc thể.
    • B. Có cấu tạo là AND dạng vòng, mạch kép.
    • C. Mang những gen qui định những tính trạng không liên quan đến sự sống còn của vi khuẩn.
    • D. Số lượng của các plasmid trong mỗi tế bào là như nhau.
  33. Câu 33:

    Điều kiện để chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho được truyền sang vi khuẩn nhận bằng thức tiếp hợp cần phải qua trung gian là:

    • A. Pili chung của vi khuẩn.
    • B. Pili giới tính của vi khuẩn.
    • C. Receptor của vi khuẩn.
    • D. Plasmid Tra của vi khuẩn.
  34. Câu 34:

    Tải nạp là sự truyền chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận qua trung gian:

    • A. Pili chung của vi khuẩn.
    • B. Bacteriophage.
    • C. Pili giới tính của vi khuẩn
    • D. Plasmid F của vi khuẩn.
  35. Câu 35:

    Đặc điểm của vi khuẩn có R-plasmid:

    • A. Tồn tại được trong môi trường có kháng sinh.
    • B. Không tồn tại được trong môi trường có kháng sinh.
    • C. Có ở những vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh.
    • D. Có ở mọi loại vi khuẩn gây bệnh.
  36. Câu 36:

    Vi khuẩn có R-plasmid có đặc điểm gì?

    • A. Các gien nằm trên plasmid được truyền sang vi khuẩn khác chỉ khi vi khuẩn bị ly giải.
    • B. Các gien nằm trên plasmid chỉ được truyền sang vi khuẩn khác nhờ phage.
    • C. Chỉ những vi khuẩn có R-plasmid mới đề kháng với kháng sinh.
    • D. R-plasmid có thể tích hợp vào nhiễm sắc thể.
  37. Câu 37:

    Chất liệu di truyền trên R-plasmid có thể được lan truyền từ vi khuẩn nọ sang vi khuẩn kia qua hình thức vận chuyển di truyền:

    • A. Tiếp hợp, tải nạp, plasmid tra.
    • B. Biến nạp, tải nạp, plasmid tra.
    • C. Tải nạp, transposon, plasmid tra.
    • D. Tiếp hợp, biến nạp, tải nạp, plasmid tra.
  38. Câu 38:

    Những vi khuẩn có R-plasmid có đặc điểm gì nổi bật:

    • A. Mỗi vi khuẩn kháng thuốc chỉ có một R-plasmid.
    • B. R-plasmid có thể được truyền sang các vi khuẩn khác loài.
    • C. R-plasmid chỉ được truyền sang vi khuẩn khác qua hình thức tiếp hợp.
    • D. R-plasmid chỉ được truyền sang vi khuẩn khác khi vi khuẩn có pili giao phối.
  39. Câu 39:

    Trên lâm sàng, phối hợp thuốc kháng sinh là một trong những nguyên tắc dùng thuốc để tránh hiện tượng kháng thuốc, dựa trên tính chất sau của đột biến:

    • A. Đột biến có tính vững bền.
    • B. Đột biến có tính ngẫu nhiên.
    • C. Đột biến có tính chất hiếm.
    • D. Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu.
  40. Câu 40:

    Kháng thuốc do R-plasmid có đặc điểm:

    • A. Một R-plasmid chỉ mang một gien kháng thuốc kháng lại một loại kháng sinh.
    • B. Một vi khuẩn có thể cùng một lúc mang nhiều gien kháng thuốc.
    • C. R-plasmid chỉ được truyền cho thế hệ con cháu.
    • D. R-plasmid chỉ được truyền cho vi khuẩn cùng loài.
Câu 1 / 40Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh với vi khuẩn:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →