Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vi sinh vật online - Đề #30

40 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Kháng thuốc ở những vi khuấn có R-plasmid có đặc điểm:

    • A. Gen kháng thuốc chỉ được truyền dọc cho con cháu.
    • B. Chỉ truyền được tính kháng thuốc cho vi khuẩn tiếp xúc.
    • C. Phương thức truyền tính kháng thuốc cho vi khuẩn qua tiếp xúc chiếm tỷ lệ cao.
    • D. Chỉ truyền được tính kháng thuốc cho vi khuẩn cùng loài.
  2. Câu 2:

    Đặc điểm của vi khuẩn có yếu tố R-plasmid:

    • A. Vi khuẩn có thể truyền yếu tố R-plasmid cho vi khuẩn cùng loài
    • B. Vi khuẩn không thể truyền yếu tố R-plasmid cho vi khuẩn khác loài
    • C. Tần số truyền tính kháng thuốc qua tiếp xúc là 101- 102
    • D. Tần số truyền tính kháng thuốc qua tiếp xúc là 10-7- 10-12
  3. Câu 3:

    Vi khuẩn truyền tính kháng thuốc qua đường phân bào là tính kháng thuốc được truyền cho vi khuẩn con cháu qua phân chia tế bào, đặc tính này:

    • A. Hay gặp ở vi khuẩn Gram dương.
    • B. Hay gặp ở vi khuẩn Gram âm.
    • C. Hay gặp ở nhiều loài vi khuẩn.
    • D. Ít gặp ở vi khuẩn.
  4. Câu 4:

    Kháng sinh đồ là kỹ thuật:

    • A. Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh.
    • B. Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với vi khuẩn.
    • C. Xác định vi khuẩn gây bệnh sau khi phân lập, định danh vi khuẩn.
    • D. Xác định nồng độ kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn.
  5. Câu 5:

    Sử dụng kháng sinh rộng rãi, không đúng chỉ định sẽ dẫn đến tình trạng:

    • A. Các vi khuẩn kháng thuốc bị tiêu diệt.
    • B. Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc bị tiêu diệt.
    • C. Các vi khuẩn nhạy cảm được tự do phát triển mà không bị ức chế cạnh tranh bởi các vi khuẩn khác.
    • D. Tất cả các vi khuẩn nhạy cảm và kháng thuốc đều bị tiêu diệt.
  6. Câu 6:

    Một trong những biện pháp phòng chống kháng thuốc ở vi khuẩn là:

    • A. Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ.
    • B. Chỉ điều trị khi phân lập, định danh được vi khuẩn.
    • C. Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
    • D. Phối hợp nhiều loại kháng sinh và tăng liều kháng sinh.
  7. Câu 7:

    Để xác định vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh cần phải:

    • A. Phân lập được vi khuẩn gây bệnh.
    • B. Có chẩn đoán xác định trên lâm sàng và định danh vi khuẩn gây bệnh.
    • C. Làm kháng sinh đồ chỉ với những loại vi khuẩn hay kháng thuốc.
    • D. Làm kháng sinh đồ với vi khuẩn gây bệnh.
  8. Câu 8:

    Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của kháng sinh:

    • A. Các loại kháng sinh khác nhau thì có hoạt phổ khác nhau.
    • B. Có nhiều cách để phân loại kháng sinh.
    • C. Hoạt tính của một kháng sinh có tác dụng giống nhau đối với tất cả các loại vi khuẩn.
    • D. Vi khuẩn cũng có thể sản xuất ra kháng sinh.
  9. Câu 9:

    Kháng thuốc có nguồn gốc không di truyền có liên quan đến:

    • A. Nhiễm sắc thể.
    • B. Vi khuẩn ở trạng thái không nhân lên.
    • C. Plasmid.
    • D. Phage.
  10. Câu 10:

    Kháng thuốc do plasmid có liên quan đến:

    • A. Đề kháng tự nhiên.
    • B. Đề kháng giả.
    • C. Đề kháng thu được.
    • D. Đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
  11. Câu 11:

    Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein:

    • A. Polymycin.
    • B. Streptomycin.
    • C. Nhóm β - lactam.
    • D. Nhóm quinolon.
  12. Câu 12:

    Thuốc kháng sinh nào ức chế tổng hợp vách vi khuẩn:

    • A. Nhóm β-lactam.
    • B. Nhóm aminozid.
    • C. Nhóm quinolon.
    • D. Nhóm chloramphenicol.
  13. Câu 13:

    Họ thuốc kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein do tác động vào tiểu phần 50S của ribosom:

    • A. Penicillin.
    • B. Colistin.
    • C. Erythromycin.
    • D. Polymycin.
  14. Câu 14:

    Trong điều trị nhiễm khuẩn, phối hợp thuốc kháng sinh có tác dụng:

    • A. Luôn luôn cho hiệu quả cao.
    • B. Giảm chủng đột biến kháng thuốc trong trường hợp nhiễm khuẩn mạn tính.
    • C. Để điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
    • D. Để điều trị các nhiễm khuẩn bội nhiễm sau khi nhiễm virus.
  15. Câu 15:

    Nhiễm trùng là tình trạng:

    • A. Xâm nhập vào mô của các vi sinh vật gây bệnh.
    • B. Xâm nhập vào cơ thể của vi sinh vật gay bệnh.
    • C. Tăng sinh của vi sinh vật ký sinh trong cơ thể tại vị trí thông thường của nó.
    • D. Tăng sinh của vi sinh vật trong cơ thể dù rằng không có triệu chứng biểu hiện bệnh.
  16. Câu 16:

    Một người khỏe mạnh hoàn toàn, làm xét nghiệm máu thấy có hiện diện virus viêm gan B (HBsAg (+)), hình thái nhiễm trùng này được gọi là:

    • A. Nhiễm trùng thể ẩn.
    • B. Nhiễm trùng mạn tính.
    • C. Nhiễm trùng chậm.
    • D. Nhiễm trùng cấp tính.
  17. Câu 17:

    Một người khỏe mạnh hoàn toàn, cấy phân thấy có vi khuẩn thương hàn, tình trạng này gọi là:

    • A. Nhiễm trùng cơ hội.
    • B. Nhiễm trùng mạn tính.
    • C. Người lành mang bệnh.
    • D. Nhiễm trùng chậm.
  18. Câu 18:

    E. coli là vi khuẩn ký sinh với tỷ lệ lớn ở đường tiêu hóa của người, thường không gây bệnh, nhưng lại rất hay gây tiêu chảy ở người bị AIDS. Đây được gọi là:

    • A. Nhiễm trùng tiềm tàng.
    • B. Nhiễm trùng chậm.
    • C. Nhiễm trùng cơ hội.
    • D. Nhiễm trùng cấp tính.
  19. Câu 19:

    Một số khái niệm đúng về nhiễm trùng:

    • A. Bệnh nhiễm trùng thể ẩn là trạng thái bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
    • B. Bệnh nhiễm trùng cấp tính là triệu chứng bệnh trầm trọng, nhưng bệnh chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
    • C. Bệnh nhiễm trùng mạn tính là bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
    • D. Nhiễm trùng tiềm tàng là người bị nhiễm trùng không có dấu hiệu lâm sàng.
  20. Câu 20:

    Tính gây bệnh của vi sinh vật phụ thuộc vào:

    • A. Độc lực của vi sinh vật.
    • B. Độc tố của vi khuẩn gây bệnh xâm nhập.
    • C. Đường xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh vào cơ thể.
    • D. Đường xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể.
  21. Câu 21:

    Đơn vị dùng để đo độc lực:

    • A. 50MD
    • B. MLD50
    • C. MLD
    • D. MD50
  22. Câu 22:

    Liều chết LD50 là liều vi sinh vật hay sản phẩm của nó làm chết:

    • A. 50 con chuột trong phòng thí nghiệm.
    • B. 50 con thỏ trong phòng thí nghiệm.
    • C. 50 súc vật thí nghiệm.
    • D. 50% súc vật thí nghiệm.
  23. Câu 23:

    Các thành phần của tế bào vi khuẩn đóng vai trò độc lực:

    • A. Vỏ vi khuẩn.
    • B. Acid hyaluronic của vi khuẩn.
    • C. Tryptophanase của vi khuẩn.
    • D. Catalase của vi khuẩn.
  24. Câu 24:

    Đặc điểm của bệnh nhiễm trùng mạn tính:

    • A. Bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội.
    • B. Bệnh kéo dài, không có dấu hiệu lâm sàng.
    • C. Hay gặp hơn các thể bệnh nhiễm trùng khác.
    • D. Thường không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm.
  25. Câu 25:

    Đặc điểm của nhiễm trùng tiềm tàng:

    • A. Loại nhiễm trùng này do một số virus.
    • B. Thời gian ủ bệnh thường rất dài.
    • C. Vi sinh vật gây bệnh chỉ gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi.
    • D. Thường do các vi khuẩn ký sinh bên trong tế bào.
  26. Câu 26:

    Đặc điểm các yếu tố độc lực của vi sinh vật:

    • A. Ở những vi khuẩn độc lực, yếu tố bám luôn tương quan với độc lực.
    • B. Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì điều kiện đầu tiên là phải bám được vào tế bào.
    • C. Chỉ những vi khuẩn có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.
    • D. Chỉ những vi khuẩn Gram (-) có pili mới có khả năng bám vào tế bào và gây bệnh.
  27. Câu 27:

    Các thành phần bề mặt của vi khuẩn tham gia bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào là:

    • A. Lông
    • B. Pili gới tính
    • C. Pili chung
    • D. Vỏ
  28. Câu 28:

    Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế bám dính tại ngã vào:

    • A. Lông.
    • B. Pili.
    • C. Vỏ.
    • D. Lipopolysaccharit trên vách.
  29. Câu 29:

    Yếu tố nào sau đây giúp vi khuẩn gây bệnh bằng cơ chế chống thực bào:

    • A. Lipopolysaccharit (LPS) ở vách.
    • B. Peptidoglycan.
    • C. Vỏ.
    • D. Nha bào.
  30. Câu 30:

    Đặc điểm sự xâm nhập và sinh sản của vi sinh vật:

    • A. Xâm nhập là yếu tố quyết định của sự nhiễm trùng.
    • B. Xâm nhập là điều kiện đầu tiên để vi sinh vật có thể bám vào mô.
    • C. Vi sinh vật muốn gây được bệnh thì phải xâm nhập được vào trong tế bào.
    • D. Vi sinh vật muốn xâm nhập được vào tế bào thì phải có nội độc tố.
  31. Câu 31:

    Coagulase của một số vi khuẩn có tác dụng:

    • A. Làm tan chất tạo keo và sợi cơ của cơ thể.
    • B. Làm tan hồng cầu.
    • C. Giúp vi khuẩn bám chắc vào niêm mạc đường hô hấp.
    • D. Làm lắng đọng fibrin bao quanh vi khuẩn.
  32. Câu 32:

    Hyaluronidase là yếu tố độc lực của vi khuẩn vì nó có vai trò:

    • A. Hủy hoại chất tạo keo giúp vi khuẩn xâm nhập vào các tổ chức của cơ thể.
    • B. Hủy hoại sợi cơ giúp vi khuẩn xâm nhập các tổ chức của cơ thể.
    • C. Hủy hoại mô liên kết của tổ chức giúp vi khuẩn dễ khuếch tán và xâm nhập các tổ chức.
    • D. Huỷ hoại đại thực bào, giúp vi khuẩn tránh bị thực bào.
  33. Câu 33:

    Ngoại độc tố của vi khuẩn có đặc điểm:

    • A. Là độc tố có độc lực rất mạnh.
    • B. Là độc tố có độc lực không mạnh bằng nội độc tố.
    • C. Không có kháng độc tố điều trị.
    • D. Tính kháng nguyên yếu.
  34. Câu 34:

    Đặc điểm của ngoại độc tố của vi khuẩn:

    • A. Được giải phóng ra khỏi tế bào vi khuẩn khi vi khuẩn bị ly giải.
    • B. Gây rối loạn đặc hiệu, nghiêm trọng cho cơ thể.
    • C. Tính kháng nguyên mạnh do bản chất là glycopeptid.
    • D. Không có vi khuẩn Gram âm nào tiết được ngoại độc tố.
  35. Câu 35:

    Các tính chất của nội độc tố:

    • A. Tính kháng nguyên thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.
    • B. Có kháng độc tố điều trị.
    • C. Chỉ được giải phóng ra khi tế bào vi khuẩn bị ly giải.
    • D. Chịu nhiệt kém.
  36. Câu 36:

    Tính chất của nội độc tố là gì?

    • A. Có ở các Clostridium, bạch hầu, tả, E. coli, Shigella.
    • B. Chỉ có ở vi khuẩn Gram âm.
    • C. Độc tính rất mạnh.
    • D. Bản chất là phức hợp phospholipid A và B.
  37. Câu 37:

    Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của ngoại độc tố:

    • A. Tính sinh miễn dịch mạnh.
    • B. Bản chất là protein.
    • C. Do vi khuẩn chết phóng thích ra.
    • D. Dễ bị hủy bởi nhiệt.
  38. Câu 38:

    Bản chất hóa học của ngoại độc tố là:

    • A. Lipopolysaccharit.
    • B. Glycoprotein.
    • C. Glycolipid.
    • D. Polysaccharit.
  39. Câu 39:

    Bản chất hóa học của nội độc tố là:

    • A. Phospholipid.
    • B. Acid techoic.
    • C. Polysaccharit.
    • D. Lipopolysaccharit.
  40. Câu 40:

    Enzym ngoại bào Fibrinolysin của vi khuẩn là yếu tố độc lực do có vai trò:

    • A. Gây bệnh viêm cầu thận cấp ở trẻ em
    • B. Gây viêm màng trong tim dẫn đến bệnh thấp tim ở trẻ em
    • C. Gây tan tơ huyết dẫn tới làm tăng sự lan tràn của vi khuẩn
    • D. Thủy phân IgA1, vô hiệu hóa kháng thể này
Câu 1 / 40Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Kháng thuốc ở những vi khuấn có R-plasmid có đặc điểm:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →