Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vi sinh vật online - Đề #32

40 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Vỏ của vi khuẩn có đặc điểm gì?

    • A. Là một kháng nguyên hoàn toàn
    • B. Là một kháng nguyên không hoàn toàn
    • C. Có thể chế thành giải độc tố do bản chất là protein
    • D. Không thể chế thành vac-xin do không gây được miễn dịch
  2. Câu 2:

    Vỏ của một số vi khuẩn có tác dụng chống lại sự thực bào do:

    • A. Có lớp vỏ dày nên đại thực bào không tiêu diệt được vi khuẩn
    • B. Có khả năng tiết ra độc tố tiêu diệt đại thực bào
    • C. Làm tăng sự opsonin hóa giúp vi khuẩn tồn tại
    • D. Có khả năng bão hòa sự opsonin hóa giúp vi khuẩn tồn tại
  3. Câu 3:

    LPS (lipopolysaccharit) của vi khuẩn không được sử dụng để sản xuất vac-xin vì:

    • A. Có tính độc cao nên gây nguy hiểm cho cơ thể.
    • B. Là một kháng nguyên không hoàn toàn nên tính sinh miễn dịch yếu.
    • C. Kháng thể được sản xuất ra mang tính đa đặc hiệu.
    • D. LPS không có tính đặc hiệu kháng nguyên riêng.
  4. Câu 4:

    Lông của vi khuẩn có đặc điểm gì?

    • A. Tất cả các vi khuẩn đều có lông.
    • B. Lông giúp cho vi khuẩn bám được lên bề mặt tế bào.
    • C. Lông được tạo thành bởi các protein sợi.
    • D. Là một bán kháng nguyên do bản chất là các sợi polysaccharit trùng hợp.
  5. Câu 5:

    Tính chất sau không phải là đặc điểm của lông vi khuẩn:

    • A. Lông mọc từ nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn.
    • B. Lông được tổng hợp từ các acid amin dạng D.
    • C. Chỉ những vi khuẩn có lông mới di động được.
    • D. Kháng nguyên lông được dùng để phân loại một số vi khuẩn.
  6. Câu 6:

    Kháng nguyên hòa tan của virus là những kháng nguyên thu được từ nuôi cấy tế bào nhiễm virus:

    • A. Sau khi đã loại bỏ virus và nước nuôi cấy virus.
    • B. Sau khi đã loại bỏ các thành phần của tế bào.
    • C. Sau khi đã loại bỏ virus và các thành phần của tế bào.
    • D. Sau khi đã loại bỏ nước nuôi cấy virus và các thành phần của tế bào.
  7. Câu 7:

    Đặc điểm các kháng nguyên hòa tan của virus:

    • A. Là những thành phần của hạt virus đã được tách ra trong quá trình sản xuất vac-xin.
    • B. Là các ngoại độc tố của virus tổng hợp ra trong quá trình nhân lên.
    • C. Các kháng nguyên này ít có giá trị trong chẩn đoán và sản xuất vac-xin.
    • D. Các kháng nguyên này rất có giá trị trong chẩn đoán và sản xuất vac-xin.
  8. Câu 8:

    Đặc điểm tính kháng nguyên của các thành phần hạt virion:

    • A. Vỏ capsid có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất.
    • B. Vỏ envelop có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất.
    • C. Acidnucleic không có tính kháng nguyên.
    • D. Acidnucleic có tính kháng nguyên cao.
  9. Câu 9:

    Đặc điểm kháng nguyên của vỏ capsid của virus:

    • A. Bản chất vỏ capsid là lipoprotein nên có tính kháng nguyên cao.
    • B. Chứa phần lớn protein của virus nên là những kháng nguyên quan trọng.
    • C. Là một phức hợp kháng nguyên nucleoprotein.
    • D. Là một phức hợp kháng nguyên glucoprotein.
  10. Câu 10:

    Đặc điểm kháng nguyên của vỏ envelop của virus:

    • A. Bản chất vỏ là lipoprotein nên tính kháng nguyên không mạnh.
    • B. Bản chất vỏ là glycoprotein nên tính kháng nguyên không mạnh.
    • C. Vỏ có thể là lipoprotein hoặc glycoprotein .
    • D. Vỏ có chứa các kháng nguyên đặc hiệu hemaglutinin và neuraminidase.
  11. Câu 11:

    Đặc điểm kháng nguyên acid nucleic của virus:

    • A. Acid nucleic là những kháng nguyên hoàn toàn.
    • B. Acid nucleic là những kháng nguyên không hoàn toàn.
    • C. Nucleoprotein là những kháng nguyên không hoàn toàn.
    • D. Kháng nguyên nucleoprotein có ở những virus có cấu trúc đối xứng khối.
  12. Câu 12:

    Họ vi khuẩn đường ruột có đặc điểm chung:

    • A. Gồm nhiều loại trực khuẩn Gram âm, Gram dương sống ở ống tiêu hóa của người và động vật.
    • B. Là các vi khuẩn gây bệnh.
    • C. Hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện.
    • D. Hiếu khí tuyệt đối.
  13. Câu 13:

    Trên môi trường đặc, khuẩn lạc của trực khuẩn đường ruột có đặc điểm:

    • A. Dạng S: Khuẩn lạc tròn, bờ không đều, mặt khô.
    • B. Dạng R: Khuẩn lạc xù xì, mặt bóng, dẹt.
    • C. Dạng M: Khuẩn lạc nhày, trơn, tròn, lồi, bóng.
    • D. Đa số khuẩn lạc phát triển nhanh sau 24-48 giờ.
  14. Câu 14:

    Muốn xác định được typ sinh hóa của vi khuẩn đường ruột phải:

    • A. Xác định tính chất sinh vật hóa học của vi khuẩn.
    • B. Phải có môi trường phân biệt chọn lọc khá Shi-Sal.
    • C. Phải có môi trường phân biệt chọn lọc ít Mac conkey.
    • D. Phải có môi trường giàu dinh dưỡng Blood agar.
  15. Câu 15:

    Muốn xác định typ huyết thanh của vi khuẩn đường ruột cần dựa vào:

    • A. Tính chất sinh vật hóa học của vi khuẩn.
    • B. Tính chất nuôi cấy trên môi trường lỏng và đặc của vi khuẩn.
    • C. Tính chất kháng nguyên của vi khuẩn.
    • D. Tính chất biến dưỡng của vi khuẩn.
  16. Câu 16:

    Đặc điểm kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột:

    • A. Là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn.
    • B. Chịu nhiệt kém.
    • C. Bản chất là phức hợp lipopolysaccharit.
    • D. Bản chất là phức hợp protein-polysaccharit- lipid.
  17. Câu 17:

    Đặc điểm của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. Là những trực khuẩn Gram âm, có lông quanh thân.
    • B. Là những trực khuẩn Gram dương, di động (+/-).
    • C. Sử dụng đường glucose, sinh hơi (+/-).
    • D. Sinh nha bào hoặc không tùy theo loại vi khuẩn.
  18. Câu 18:

    Một trong những tính chất sau không phải của vi khuẩn đường ruột:

    • A. Khử nitrat thành nitrit.
    • B. Catalase (-).
    • C. Di động (+/-).
    • D. Glucose (+).
  19. Câu 19:

    Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. H2S khi chuyển hóa một số chất có lưu huỳnh.
    • B. Bị ức chế trên môi trường Mac conkey bởi muối mật.
    • C. Không sinh nha bào.
    • D. Một số loài hình thể không ổn định khi nuôi cấy trong điều kiện đặc biệt.
  20. Câu 20:

    Đặc điểm phát triển của họ vi khuẩn đường ruột trên môi trường đặc:

    • A. Những vi khuẩn có vỏ thường có khuẩn lạc dạng S.
    • B. Những vi khuẩn có vỏ thường có khuẩn lạc dạng M.
    • C. Những vi khuẩn gây bệnh có khuẩn lạc dạng S.
    • D. Những vi khuẩn gây bệnh có khuẩn lạc dạng R.
  21. Câu 21:

    Đặc điểm phát triển của họ vi khuẩn đường ruột trên môi trường lỏng:

    • A. Vi khuẩn phát triển nhanh, làm đục môi trường.
    • B. Vi khuẩn phát triển nhanh, tạo váng trên bề mặt môi trường.
    • C. Vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối nên tạo váng trên bề mặt môi trường.
    • D. Vi khuẩn phát triển nhanh nên hay lắng cặn làm cho môi trường trong.
  22. Câu 22:

    Đặc điểm sinh vật học của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. Đa số là trực khuẩn Gram âm.
    • B. Trực khuẩn Gram âm hoặc Gram dương tùy theo loài.
    • C. Di động (+)
    • D. Không sinh nha bào.
  23. Câu 23:

    Đặc điểm sinh vật học chung của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. Lên men được đường glucose.
    • B. Lên men được đường lactose.
    • C. Lên men được đường glucose và lactose.
    • D. Không lên men được đường lactose.
  24. Câu 24:

    Đặc điểm độc tố của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharit của vỏ tế bào.
    • B. Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharit của vách tế bào.
    • C. Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharit của lông tế bào.
    • D. Nội độc tố bản chất hóa học là lipopolysaccharit của enzym ngoại bào.
  25. Câu 25:

    Đặc điểm cấu trúc kháng nguyên O của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. Là kháng nguyên thân của vi khuẩn.
    • B. Là kháng nguyên lông của vi khuẩn.
    • C. Là kháng nguyên vỏ của vi khuẩn.
    • D. Là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn.
  26. Câu 26:

    Kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột là một phức hợp protein, poliosid và lipid, trong đó:

    • A. Lipid quyết định tính đặc hiệu kháng nguyên.
    • B. Lipid quyết định tính độc.
    • C. Poliosid quyết định tính độc.
    • D. Protein quyết định tính độc.
  27. Câu 27:

    Chọn đáp án đúng về: Đặc điểm kháng nguyên O của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. Tính đặc hiệu kháng nguyên cao nên được xử dụng để phân loại vi khuẩn.
    • B. Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp nên không dùng để phân loại vi khuẩn.
    • C. Tính đặc hiệu kháng nguyên cao nên được xử dụng để chế vac-xin.
    • D. Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp nên không được xử dụng để chế vac-xin.
  28. Câu 28:

    Đặc điểm kháng nguyên H của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. Có ở tất cả các vi khuẩn thuộc họ này.
    • B. Có ở hầu hết các vi khuẩn thuộc họ này.
    • C. Chỉ có ở những vi khuẩn có lông.
    • D. Chỉ có ở những vi khuẩn có vỏ.
  29. Câu 29:

    Đặc điểm kháng nguyên K của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. Là kháng nguyên vách của vi khuẩn.
    • B. Là kháng nguyên vỏ hay bề mặt của vi khuẩn.
    • C. Là kháng nguyên vỏ của vi khuẩn.
    • D. Là kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn.
  30. Câu 30:

    Chọn đáp án đúng về đặc điểm kháng nguyên K của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. Nằm trong kháng nguyên thân.
    • B. Nằm ngoài kháng nhuyên thân.
    • C. Nằm trong kháng nguyên Vi.
    • D. Nằm ngoài kháng nguyên Vi.
  31. Câu 31:

    Khả năng gây bệnh của họ vi khuẩn đường ruột:

    • A. Một số trong họ này gây các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
    • B. Toàn bộ họ này gây các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
    • C. Đa số họ này gây bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
    • D. Họ này chỉ gây bệnh khi đi lạc chỗ và xâm nhập vàp các cơ quan khác của cơ thể.
  32. Câu 32:

    Đặc điểm sinh vật học của Salmonella:

    • A. Vi khuẩn chỉ phát triển được ở nhiệt độ 370C.
    • B. Có khả năng sinh nha bào nếu điều kiện môi trường ngoại cảnh không thuận lợi.
    • C. H2S (-).
    • D. Oxidase (-).
  33. Câu 33:

    Đặc điểm cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn thương hàn:

    • A. Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, đa số các typ có kháng nguyên H.
    • B. Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, Vi.
    • C. Toàn bộ các typ có kháng nguyên H.
    • D. Toàn bộ các typ có kháng nguyên O, đa số các typ có kháng nguyên Vi.
  34. Câu 34:

    Đặc điểm trong bệnh sốt thương hàn của Salmonella:

    • A. Vi khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường tiêu hóa, cũng có thể qua đường hô hấp.
    • B. Vi khuẩn bám trên bề mặt niêm mạc ruột non, tiết ngoại độc tố làm hoại tử niêm mạc.
    • C. Vi khuẩn nhân lên tại hạch mạc treo ruột.
    • D. Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu bằng ngoại độc tố.
  35. Câu 35:

    Đặc điểm gây bệnh của Salmonella:

    • A. Gây bệnh bằng nội độc tố.
    • B. Gây bệnh bằng ngoại độc tố.
    • C. Gây bệnh bằng nội và ngoại độc tố.
    • D. Gây bệnh vì xâm lấn màng niêm ruột non gây xuất huyết tiêu hóa.
  36. Câu 36:

    Salmonella có thể gây ra những bệnh cảnh sau:

    • A. Viêm đại tràng, hạch mạc treo ruột.
    • B. Nhiễm khuẩn và nhiễm độc thức ăn.
    • C. Viêm não xơ chai bán cấp.
    • D. Viêm bàng quang mạn tính.
  37. Câu 37:

    Đặc điểm cơ chế gây bệnh của vi khuẩn thương hàn:

    • A. Nơi xâm nhập là niêm mạc đại tràng.
    • B. Nơi xâm nhập là niêm mạc ruột non.
    • C. Nơi xâm nhập là hạch mạc treo ruột.
    • D. Nơi xâm nhập là đường tuần hoàn.
  38. Câu 38:

    Trong bệnh sốt thương hàn, bệnh nhân sốt cao li bì là do:

    • A. Vi khuẩn xâm nhập vào máu gây tình trạng nhiễm khuẩn huyết.
    • B. Vi khuẩn vào máu kích thích trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.
    • C. Nội độc tố tác động trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.
    • D. Ngoại độc tố tác động trung tâm thần kinh thực vật ở não thất ba.
  39. Câu 39:

    Trong bệnh sốt thương hàn, vi khuẩn có thể cư trú tại các cơ quan dẫn đến tình trạng người lành mang bệnh, hay gặp nhất là các cơ quan:

    • A. Thận, bàng quang.
    • B. Gan, mật, mảng payer.
    • C. Bàng quang, mật.
    • D. Mảng payer, đại tràng.
  40. Câu 40:

    Trong chẩn đoán trực tiếp bệnh thương hàn, tùy theo giai đoạn tiến triển của bệnh để lấy bệnh phẩm nuôi cấy cho tỷ lệ dương tính cao, là:

    • A. Cấy máu ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.
    • B. Cấy phân ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.
    • C. Cấy nước tiểu ở tuần đầu khi mới phát bệnh cho tỷ lệ dương tính cao.
    • D. Cấy máu từ ngày 12-14 của bệnh trở đi mới cho tỷ lệ dương tính cao.
Câu 1 / 40Đã trả lời: 0 / 40
Câu 1

Câu 1:

Vỏ của vi khuẩn có đặc điểm gì?

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →