Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online - Đề #3

25 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Lạm phát ở Mỹ là 3% và ở Anh là 5%. Giả sử các giả thiết PPP tồn tại đồng bảng Anh sẽ là:

    • A. Tăng giá 1,94%
    • B. Giảm giá -1,9%
    • C. Giảm giá -1,94%
    • D. Tăng giá 1,9%
  2. Câu 2:

    Giả sử lãi suất 1 năm của Franc Thụy Sỹ là 3% và USD là 4%. Nếu hiệu ứng Fisher quốc tế tồn tại, đồng Franc Thụy Sỹ sẽ thay đổi:

    • A. Tăng giá 9,7%
    • B. Giảm giá 9,7%
    • C. Tăng giá 0,97%
    • D. Giảm giá 0,97%
  3. Câu 3:

    Giả sử lãi suất 1 năm GBP là 6% và USD là 4% nên tỷ giá giao ngay của GBP là 1,5 USD/ GBP và hiệu ứng Fisher quốc tế tồn tại, dự kiến tỷ giá giao ngay trong tương lai của GBP/USD sẽ là:

    • A. 1,5288
    • B. 1,53
    • C. 1,47
    • D. 1,4717
  4. Câu 4:

    Giả sử tỷ giá giao ngay 122 JPY/USD, tỷ giá kỳ hạn là 1 năm 130 JPY/USD, lãi suất USD 1 năm là 5%, giả sử giả thiết CIP tồn tại. Lãi suất của JPY theo công thức dạng chính xác là:

    • A. 11,89%
    • B.  6,36%
    • C. 3,28%
    • D. 1,67%
  5. Câu 5:

    Ngang giá sức mua cho rằng:

    • A. Chi phí cắt tóc ở Việt Nam chính xác bằng với chi phí cắt tóc ở HKông
    • B. Tỷ lệ lạm phát ở các quốc gia là bằng nhau
    • C. Tỷ giá giao ngay là dự báo chính xác cho tỷ lệ lạm phát
    • D. Không câu nào đúng
  6. Câu 6:

    Các nhà đầu tư Mỹ đòi hỏi tỷ suất sinh lợi thực là 3%. Lạm phát dự kiến ở Mỹ là 5% và rủi ro bằng 0, Lãi suất danh nghĩa của USD theo dạng gần đúng là:

    • A. 0,07
    • B. 8%
    • C. 0,03
    • D. 0,0506
  7. Câu 7:

    Các nhà đầu tư Anh đòi hỏi tỷ suất sinh lợi thực là 3%. Lạm phát dự kiến ở Anh là 2%, rủi ro = 0, Lãi suất danh nghiã GBP theo công thức dạng gần đúng là:

    • A. 0,083
    • B. 5%
    • C. 0,03
    • D. 8.15%
  8. Câu 8:

    Lý thuyết ngang giá sức mua tương đối phát biểu rằng:

    • A. Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao thì đồng tiền đó có xu hướng giảm giá
    • B. Lãi suất bao giờ cũng lớn hơn tỷ lệ lạm phát
    • C. Chênh lệch tỷ giá phản ánh chênh lệch lạm phát
    • D. Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn đồng tiền đó sẽ có lãi suất cao hơn
  9. Câu 9:

    Luật 1 giá phát biểu rằng: giá cả của hàng hoá trên thế giới sẽ _______________ nếu tính bằng một đồng tiền chung:

    • A. Cân bằng
    • B. Xấp xỉ cân bằng
    • C. Chênh lệch
    • D. Tạo cơ hội nghiệp vụ arbitrage xảy ra
  10. Câu 10:

    Giả sử tỷ lệ lạm phát của đôla Mỹ là 5% và Yên Nhật là 7%. Dự báo tỷ giá của USD/JPY theo PPP trong năm tới sẽ là?

    • A. 122,00
    • B. 122,28
    • C. 117,76
    • D. 117,77
  11. Câu 11:

    Nếu lạm phát dự kiến là 5% và tỷ suất sinh lợi thực yêu cầu là 6%. Giả thiết rủi ro không tồn tại thì lãi suất danh nghiã là:

    • A. 1%
    • B. 11%
    • C. -1%
    • D. 6%
  12. Câu 12:

    Giả sử tỷ giá giao ngay USD/HKD = 7,9127; tỷ lệ lạm phát dự kiến của USD là 5%; tỷ lệ lạm phát dự kiến của HKP là 3%. Tỷ giá giao ngay dự kiến theo PPP sẽ là:

    • A. 7,7619
    • B. 8,0662
    • C. 7,9624
    • D. 8,066
  13. Câu 13:

    Điều kiện Marstall-Lexker phát biểu rằng nếu trạng thái xuất phát của cán cân vãng lai cân bằng khi phá giá nội tệ dẫn đến:

    • A. Cải thiện các cán cân vãng lai khi ηX + ηM > 1
    • B. Thâm hụt cán cân vãng lai khi ηX +ηM = 0
    • C. Cải thiện cán cân vãng lai khi ηX +ηM <0
    • D. Không làm thay đổi trạng thái cân bằng vãng lai
  14. Câu 14:

    Giả sử tỷ giá giao ngay của đôla Canada là 0,76 USD/CAD và tỷ giá kỳ hạn 180 ngày là 0,74 USD/CAD sẽ khác biệt tỷ giá kỳ hạn và giao ngay hàm ý:

    • A. Lạm phát của đôla Mỹ thấp hơn tỷ lệ lạm phát của đôla Canada
    • B. Lãi suất của đôla Canada cao hơn lãi suất của đôla Mỹ
    • C. Giá cả hàng hoá ở Canada đắt hơn ở Mỹ
    • D. Đồng CAD kỳ vọng sẽ giảm giá giao ngay 180 ngày so với đôla Mỹ
  15. Câu 15:

    Giả sử tỷ giá giao ngay GBP/USD = 1,25. sau 1 năm GBP/USD = 1,0, Tỷ lệ lạm phát trong năm của Anh là 15% và Mỹ là 5%. Chênh lệch giữa tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa sẽ là:

    • A. –0,1413 USD/GBP
    • B. +0,1413 USD/GBP
    • C. –0,3690 USD/GBP
    • D. +0,3690 USD/GBP
  16. Câu 16:

    Giả sử tỷ giá giao ngay tại thời điểm t: USD/JPY = 120,7; tại thời điểm t+1: USD/JPY = 135,00. Tỷ lệ lạm phát của USD là 5%, JPY là 10%. Đồng yên sẽ được định giá?

    • A. Định giá cao
    • B. Định giá thấp
    • C. Ngang giá
    • D. Nâng giá
  17. Câu 17:

    Hiện nay VND đang đựơc điều hành theo chế độ tỷ giá nào?

    • A. Cố định
    • B. Thả nổi tự do
    • C. Thả nổi có điều kiện
    • D. Ấn định
  18. Câu 18:

    National Bank yết giá EUR/USD = 1,15/1,17; City Bank yết giá EUR/USD = 1,16/1,14. Nếu chi phí giao dịch = 0 và bạn có 1tr EUR lợi nhuận từ arbitrage địa phương là:

    • A. 30,000 USD
    • B. 10,000 USD
    • C. 50,000 USD
    • D. Không tồn tại arbitrage
  19. Câu 19:

    Nếu lãi suất 1 năm của USD là 9%. Lãi suất 1 năm của GBP là 13%. Tỷ giá giao ngay của USD/GBP = 0,56. Nếu chi phí tồn tại thì tỷ giá kỳ hạn 1 năm của USD/GBP sẽ là:

    • A. 0,54
    • B. 0,56
    • C. 0,58
    • D. 0,6
  20. Câu 20:

    Nếu lãi suất của USD = 10%, CHF = 4%. F1/4(CHF/USD) = 0,3864. CIP tồn tại thì tỷ giá giao ngay CHF/USD sẽ là:

    • A. 0,3902
    • B. 0,3874
    • C. 0,3631
    • D. 0,3792
  21. Câu 21:

    Tỷ giá giao ngay GBP/USD = 1,88. F1/2 GBP/USD = 1,9. Sự chênh lệch giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn hàm ý? (giả sử CIP tồn tại)

    • A. Lãi suất GBP cao hơn lãi suất USD
    • B. GBP tăng giá so với USD
    • C. Tỷ lệ lạm phát của đồng GBP giảm
    • D. GBP được kỳ vọng sẽ giảm giá so với USD
  22. Câu 22:

    Giả sử lãi suất 1 năm của USD là 5% của EUR là 8%. Tỷ giá giao ngay của EUR/USD = 0,75. Tỷ giá kỳ hạn 1 năm của EUR/USD sẽ là (giả sử CIP tồn tại)

    • A. 0,7292
    • B. 0
    • C. 0,8192
    • D. 0,7717
  23. Câu 23:

    Giả sử S(USD/JPY) = 122; F1(USD/JPY) = 130, Lãi suất USD = 5%. Lãi suất 1 năm của yên Nhật sẽ là bao nhiêu?

    • A. 11,89%
    • B. 6,56%
    • C. 3,28%
    • D. 1,67%
  24. Câu 24:

    Hình thức arbitrage nào sau đây tận dụng lợi thế tỷ giá chéo?

    • A. Arbitrage địa phương
    • B. Arbitrage lãi suất có phòng ngừa
    • C. Arbitrage tam giác
    • D. Arbitrage lãi suất
  25. Câu 25:

    Giả sử CIP tồn tại, song kinh doanh chênh lệch lãi suất không khả thi, nguyên nhân là:

    • A. Chi phí giao dịch
    • B. Chính sách kiểm soát của chính phủ
    • C. Thuế thu nhập
    • D. Tất cả đáp án trên
Câu 1 / 25Đã trả lời: 0 / 25
Câu 1

Câu 1:

Lạm phát ở Mỹ là 3% và ở Anh là 5%. Giả sử các giả thiết PPP tồn tại đồng bảng Anh sẽ là:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →