Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online - Đề #4

25 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Trong các chi phí sau chi phí nào Không phải là chi phí giao dịch đối với nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch lãi suất có biểu hiện:

    • A. Phí giao dịch ngoại tệ mua giao ngay
    • B. Phí giao dịch mua chứng khoán ở nước ngoài
    • C. Phí giao dịch bán ngoại tệ kỳ hạn
    • D. Phí giao dịch quyền chọn
  2. Câu 2:

    Nguyên nhân dẫn đến CIP lệch trong thực tế là:

    • A. Chi phí giao dịch
    • B. Chi phí giao dịch và xử lý thông tin
    • C. Thói quen tiêu dùng hàng hoá nhập khẩu
    • D. Chi phí giao dịch và thu thập xử lý thông tin
  3. Câu 3:

    Những nhân tố nào cản trở hành vi kinh doanh chênh lệch giá?

    • A. Yêu cầu ký quỹ khi thiết lập hợp đồng dài hạn
    • B. Thị trường vốn không hoàn hảo
    • C. Tính thanh khoản của tài sản tài chính
    • D. Cả 3 đáp án trên
  4. Câu 4:

    Tiêu chí nào người đi vay quyết định vay?

    • A. Thời hạn khoản vay càng dài càng tốt
    • B. Chi phí mà giá cao
    • C. Hợp đồng vay đòi hỏi bảo hành
    • D. Lãi suất vay thấp nhất
  5. Câu 5:

    Tiêu chí nào nhà đầu tư quyết định đầu tư?

    • A. Lãi suất cao nhất
    • B. Rủi ro thấp nhất
    • C. Tính thanh khoản của tài sản thấp nhất
    • D. Lãi suất thực cao nhất
  6. Câu 6:

    Thuyết ngang giá lãi suất phát biểu rằng: “chu chuyển vốn hoàn toàn tự do, bỏ qua _______________ và thuế khoá các chứng khoán nội địa và nước ngoài thay thế hoàn hảo cho nhau:

    • A. Tính thanh khoản của TS
    • B. Hạn chế của chính phủ
    • C. Tính không hoàn hảo của thị trường tài chính
    • D. Chi phí giao dịch
  7. Câu 7:

    Ngang giá lãi suất có bảo hiểm (CIP) phát biểu rằng: “việc đầu tư hay đi vay trên các thị trường tiền tệ quốc tế có bảo hiểm rủi ro ngoại hối, thì _______________ là như nhau cho dù đồng tiền đầu tư (đi vay) là đồng tiền nào

    • A. Lợi tức
    • B. Tỷ suất lợi tức
    • C. Lãi suất
    • D. Lãi tiền vay
  8. Câu 8:

    Trong chế độ tỷ giá thả hối trạng thái cân bằng của luật 1 giá được thiết lập trở lại vì:

    • A. Sự can thiệp của chính phủ trên thị trường ngoại hối
    • B. Giá cả hàng hoá thay đổi
    • C. Sự thay đổi của tỷ giá
    • D. Không phải các nguyên nhân trên
  9. Câu 9:

    Tỷ giá ASK (USD/VND) ngân hàng yết giá:

    • A. Yết giá sẵn sang bán VND
    • B. Yết giá sẵn sáng mua VND
    • C. Yết giá sẵn sang bán USD
    • D. Hạ giá có thể bán USD
  10. Câu 10:

    Tỷ giá BID (USD/JPY) ngân hàng yết giá:

    • A. Yết giá sẵn sàng bán USD
    • B. Hạ giá có thể mua USD
    • C. Yết giá sẵn sàng bán JPY
    • D. Hạ giá có thể bán JPY
  11. Câu 11:

    Tỷ giá ASK (GBP/USD) ngân hàng:

    • A. Hạ giá có thể bán GBP
    • B. Hạ giá có thể bán USD
    • C. Yết giá sẵn sàng mua GBP
    • D. Yết giá sẵn sàng mua JPY
  12. Câu 12:

    Tỷ giá ASK (USD/SGD) ngân hàng:

    • A. Hỏi giá có thể mua SGD
    • B. Hạ giá có thể bán SGD
    • C. Yết giá sẵn sàng bán USD
    • D. B&C
  13. Câu 13:

    Ngân hàng niêm yết giá GBP/USD = 1,6227/30; USD/JPY = 126,75/20. Tỷ giá chéo GBP/JPY sẽ là:

    • A. 205,68/68
    • B. 205,68/75
    • C. 205,68/73
    • D. 205,68/72
  14. Câu 14:

    Ngân hàng niêm yết tỷ giá EUR/USD = 1,8728/30; USD/CAD = 1,7468/17. Tỷ giá EUR/CAD sẽ là:

    • A. 3,2217/05
    • B. 3,2717/05
    • C. 3,1722/25
    • D. 3,3225/3
  15. Câu 15:

    Ngân hàng niêm yết tỷ giá EUR/USD = 1,3223/30; GBP/USD = 1,6727/30. Tỷ giá GBP/EUR = ?

    • A. 1,2572/73
    • B. 1,2643/52
    • C. 1,2323/30
    • D. 1,2650/46
  16. Câu 16:

    6 USD đổi được 1 GBP trong khi đó 1 EUR đổi được 0,95 USD do đó 1 bảng Anh đổi được:

    • A. 0,59 EUR
    • B. 1,68 EUR
    • C. 1,68 GBP
    • D. 0,59 GBP
  17. Câu 17:

    Ngân hàng thương mại là chủ thể cung ứng dịch vụ tài chính chủ yếu trên thị trường ngoại hối vì:

    • A. Tốc độ thực hiện giao dịch
    • B. Tư vấn cho khách hàng trên cơ sở phân tích thị trường
    • C. Có khả năng dự báo chính xác sự biến động tỷ giá trong tương lai
    • D. Tất cả các câu trên
  18. Câu 18:

    Các giao dịch ngoại hối được thực hiện ngay sẽ áp dụng tỷ giá _______ ?

    • A. Tỷ giá kỳ hạn
    • B. Tỷ giá giao ngay
    • C. Giá thực hiện hợp đồng quyền chọn
    • D. Các câu trên đúng
  19. Câu 19:

    Người mua quyền chọn bán tiền tệ có nghĩa là với 1 số lượng nhất định trong 1 khoảng thời gian xác định:

    • A. Bán quyền chọn mua
    • B. Có quyền bán 1 đồng tiền
    • C. Bán quyền được mua
    • D. Mua quyền bán được
  20. Câu 20:

    Nếu ngang giá lãi suất tồn tại các nhà đầu tư nước ngoài sẽ có _________ của nhà đầu tư Mỹ:

    • A. Lợi nhuận = vốn lợi nhuận
    • B. Tỷ suất sinh lợi = vốn tỷ suất sinh lợi
    • C. Lãi suất = vốn lãi suất
    • D. Không phải các câu trên
  21. Câu 21:

    Theo ngang giá lãi suất, nếu lãi suất của Mỹ cao hơn lãi suất của Canada thì tỷ giá kỳ hạn của USD thể hiện:

    • A. Điểm tăng giá
    • B. Điểm khấu trừ
    • C. Phần gia tăng 10%
    • D. Khấu trừ 10%
  22. Câu 22:

    Peter mua quyền chọn mua EUR với tỷ giá quyền chọn 1,06 USD/EUR và phí quyền chọn 0,01 USD/EUR. Tới ngày đáo hạn hợp đồng quyền chọn tỷ giá giao ngay 1,09 USD/EUR. Anh ta sẽ:

    • A. Lãi 0,03 USD/EUR
    • B. Lỗ 0,02 USD/EUR
    • C. Lãi 0,02 USD/EUR
    • D. Lỗ 0,01 USD/EUR
  23. Câu 23:

    Một quyền chọn bán 100,000 USD, giá thực hiện 1 EUR = 0,8 USD, phí quyền chọn 0,02 USD/EUR người mua quyền chọn bán sẽ có thể không có lãi (không lỗ) từ hợp đồng quyền chọn khi tỷ giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn:

    • A. 0,82 USD/EUR
    • B. 0,8
    • C. 0,78
    • D. 2
  24. Câu 24:

    Ngân hàng A yết giá GBP/USD = 1,52/54; ngân hàng B yết giá GBP/USD = 1,51/52. giả sử phí giao dịch = 0, nhà đầu tư Mỹ sẽ:

    • A. Mua GBP ở ngân hàng A, bán GBP ở ngân hàng B
    • B. Mua GBP ở ngân hàng B, bán GBP ở ngân hàng A
    • C. Bán USD ở ngân hàng A, mua GBP ở ngân hàng B
    • D. Không tồn tại cơ hội arbitrage
  25. Câu 25:

    Tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết:GBP/USD = 1,5; Tại thời điểm t, ngân hàng B niêm yết: CHF/USD = 0,75 và GBP/CHF = 0,02. Nếu bạn tính tióan tại ngân hàng B, tỷ giá chéo GBP/CHF = 1,515. Giả sử chi phí giao dịch = 0, bạn sẽ có 100,000 USD. 

    • A. Dùng đôla mua bảng Anh ở ngân hàng A, bán bảng Anh lấy CHF và dùng CHF mua USD tại ngân hàng B
    • B. Dùng đôla mua CHF, bán CHF lấy GBP ở ngân hàng B, bán GBP lấy USD ở ngân hàng A
    • C. Mua đôla tại ngân hàng A, chuyển đổi đôla sang CHF ở ngân hàng B, rồi chuyển đổi CHF sang GBP
    • D. Không câu nào đúng
Câu 1 / 25Đã trả lời: 0 / 25
Câu 1

Câu 1:

Trong các chi phí sau chi phí nào Không phải là chi phí giao dịch đối với nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch lãi suất có biểu hiện:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →