Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online - Đề #5

25 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Giả sử lãi suất hiện tại của USD là 3,5%/n. giả sử lãi suất hiện tại của JPY là 6,5%/n. Phần gia tăng hay khấu trừ của hợp đồng kỳ hạn sẽ là (giả thiết CIP tồn tại) (sau 1 năm):

    • A. 2,9%
    • B. -0,029
    • C. 0,25
    • D. -0,29
  2. Câu 2:

    Đặc trưng của thị trường ngoại hối là:

    • A. Hoạt động mua bán ngoại tệ diễn ra suốt 24h
    • B. Mang tính toàn cầu
    • C. Được tiêu chuẩn hoá cao
    • D. Tất cả
  3. Câu 3:

    Hình thức tổ chức của thị trường ngoại hối bao gồm:

    • A. Thị trường ngoai hối tập trung
    • B. Thị trường ngoại hối phi tập trung
    • C. Thị trường vàng bạc, đá quý
    • D. A&B
  4. Câu 4:

    Tỷ giá ngoại hối được hiểu là:

    • A. Quan hệ so sánh về giá trị của các đồng tiền có liên quan
    • B. Đơn vị tiền tệ của nước này biểu thị số lượng của đồng tiền nước khác
    • C. Giá cả 1 đơn vị tiền tệ của nước này biểu thị số lượng đơn vị tiền tệ của nước khác
    • D. Tất cả đáp án
  5. Câu 5:

    Trên thị trường ngoại hối ngày N, tỷ giá lúc mở cửa là: 1 EUR = 1,3423 USD. Tỷ giá lúc đóng cửa là: 1 EUR = 1,3434 USD. Như vậy, so với USD đồng EUR đã:

    • A. Lên giá 11 điểm
    • B. Giảm giá 11 điểm
    • C. Giảm giá 8 điểm
    • D. Lên giá 9 điểm
  6. Câu 6:

    Giả sử có thông tin về tỷ giá: 1 EUR = 1,25 USD; 1 GBP = 2 USD. Vậy tỷ giá EUR/GBP là:

    • A. 1,6
    • B. 0,625
    • C. 1,8
    • D. 2,5
  7. Câu 7:

    Khi tỷ giá giữa GBP và USD đọc “1 với 62 số 53 điểm” được hiểu là:

    • A. Tỷ giá GBP/USD = 1,6253
    • B. Tỷ giá GBP/USD = 1,06253
    • C. 0,6253
    • D. 16,253
  8. Câu 8:

    Mục tiêu chính của quỹ tiền tệ Thế giới giúp đỡ các chuyên gia là:

    • A. Cho vay và xoá đói giảm nghèo
    • B. Cho vay đầu tư cơ sở hạ tầng
    • C. Ổn định tỷ giá hối đoái
    • D. Xoá nợ cho các nước nghèo
  9. Câu 9:

    Cán cân vốn phản ánh:

    • A. Các giao dịch xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ
    • B. Các thay đổi trong tài sản của 1 quốc gia
    • C. Luồng vốn vào và ra trong 1 quốc gia
    • D. 2 trong các câu trên
  10. Câu 10:

    Hàng năm tổ chức WB tại Việt Nam trả lương cho cán bộ Việt Nam làm tại đó, nghiệp vụ được phản ánh vào:

    • A. Cán cân dịch vụ
    • B. Cán cân thu nhập
    • C. Cán cân chuyển giao vãng lai 1 chiều
    • D. 2 trong các câu trên
  11. Câu 11:

    Giữa hợp đồng tiền tệ tương lai và kỳ hạn có những điểm nào giống nhau:

    • A. Cùng tự điều chỉnh
    • B. Đều được chuyển hoá theo quy mô hoạt động
    • C. Đều được chuyển hoá về ngày giao dịch
    • D. Không có câu nào đúng
  12. Câu 12:

    Trên thị trường kỳ hạn:

    • A. Khách hàng đồng ý bán đồng ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá xác định ngày hôm nay
    • B. Khách hàng đồng ý mua đồng ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá xác định ngày hôm nay
    • C. Khách hàng chi trả ngày hôm nay cho 1 số lượng ngoại tệ cụ thể được nhận trong tương lai
    • D. A & B
  13. Câu 13:

    Ngân hàng A yết giá GBP/USD là 1,55/1,57. Ngân hàng B niêm yết tỷ giá đồng bảng Anh và USD là 1,53/1,55. Nếu nhà đầu tư có 100,000 USD, liệu có thể thu được lợi nhuận là bao nhiêu khi mua GBP ở ngân hàng B bán cho ngân hàng A:

    • A. 1000 USD
    • B. 0 USD
    • C. 2000 USD
    • D. 3000 USD
  14. Câu 14:

    Tại ngân hàng ANZ niêm yết tỷ giá là USD/VND = 1,5247/5362. Đối với ngân hàng có nghĩa là:

    • A. Mua vào với tỉ giá 1,5262 và bán ra với tỉ giá 1,5247
    • B. Mua vào với tỷ giá 1 USD = 1,5362 VND
    • C. Bán ra với tỷ giá 1 USD = 1,5362
    • D. Mua vào với tỉ giá 1,5262
  15. Câu 15:

    Tại ngân hàng Vietcom bank niêm yết tỷ giá mua như sau: 1 USD = 7,7852 HKD và 1 HKD = 2003,8 VND. Vậy đối với ngân hàng tỷ giá mua 1 USD là:

    • A. 15,599
    • B. 15,547
    • C. 16,453
    • D. 15,762
  16. Câu 16:

    Báo cáo phản ánh toàn bộ giá trị các giao dịch về thương mại hàng hoá, dịch vụ và các luồng tài chính được gọi là:

    • A. Cán cân thương mại
    • B. Tài khoản vãng lai
    • C. Tài khoản vốn
    • D. Cán cân thương mại quốc tế
  17. Câu 17:

    Phản ánh vào cán cân thương mại quốc tế các giao dịch tiền tệ giữa:

    • A. Những người cư trú với nhau
    • B. Những người cư trú và không cư trú
    • C. Những người không cư trú với nhau
    • D. Tất cả đáp án trên
  18. Câu 18:

    Cán cân nào sau đây thuộc vào tài khoản vãng lai:

    • A. Cán cân thương mại
    • B. Cán cân vốn ngân hàng
    • C. Cán cân bù đắp chính thức
    • D. Cán cân tổng thể
  19. Câu 19:

    Chính sách được sử dụng để điều chỉnh cán cân thanh toán:

    • A. Điều chỉnh cung tiền
    • B. Điều chỉnh tỷ giá
    • C. Tăng hoặc giảm chi tiêu của chính phủ
    • D. Tất cả đáp án trên
  20. Câu 20:

    Các yếu tố làm tăng cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối là:

    • A. Quy mô vay nợ nước ngoài
    • B. Tổng kim ngạch NK
    • C. Giảm quy mô vốn đầu tư ra nước ngoài
    • D. Tăng kim ngạch XK
  21. Câu 21:

    Các ngân hàng thương mại sử dụng các công cụ tài chính nào để duy trì tỷ giá cố định:

    • A. Lãi suất
    • B. Thị trường mở
    • C. Quỹ bình ổn hối đoái
    • D. Tất cả đáp án trên
  22. Câu 22:

    Đồng tiền yết giá là đồng tiền:

    • A. Đồng tiền được lấy là chuẩn có đơn vị tính là 1
    • B.  Đứng ở vị trí hàng hoá
    • C. Biểu diễn giá cả của đồng tiền chuẩn
    • D. A và B
  23. Câu 23:

    Các giao dịch bên ngân hàng có sử dụng USD thì niêm yết tỷ giá kiểu Mỹ (niêm yết gián tiếp) có nghĩa là:

    • A. Lấy USD làm đồng tiền yết giá
    • B. Lấy đồng bảng Anh làm đồng tiền định giá
    • C. Lấy USD làm đồng tiền định giá
    • D. Lấy đồng ngoại tệ làm đồng định giá
  24. Câu 24:

    Thị trường giao ngay và kỳ hạn:

    • A. Là 1 loại thị trường phi tập trung (OTC)
    • B. Được mở cửa 24h 1 ngày
    • C. Là thị trường tài chính lớn nhất và năng động nhất thế giới
    • D. Tất cả đáp án
  25. Câu 25:

    Đầu năm 2004 tỷ giá 1 USD = 15,000 VND, giả sử lạm phát chỉ tính sau 1 năm ở Mỹ là 5% và Việt Nam là 2% thì tỷ giá sẽ là:

    • A. 1 USD = 15,529 VND
    • B. 1 USD = 14,824 VND
    • C. 1 USD = 15,193 VND
    • D. 1 USD = 14,571 VND
Câu 1 / 25Đã trả lời: 0 / 25
Câu 1

Câu 1:

Giả sử lãi suất hiện tại của USD là 3,5%/n. giả sử lãi suất hiện tại của JPY là 6,5%/n. Phần gia tăng hay khấu trừ của hợp đồng kỳ hạn sẽ là (giả thiết CIP tồn tại) (sau 1 năm):

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →