Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính quốc tế online - Đề #7

25 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Theo phương pháp tiếp cận chỉ tiêu các nhân tố nào sau đây cần đề cập khi nghiên cứu ảnh hưởng của phá giá đến cán cân vãng lai:

    • A. Thiên hướng chỉ tiêu biên
    • B. Thu nhập quốc dân
    • C. Chi tiêu trực tiếp
    • D. Cả 3 nhân tố trên
  2. Câu 2:


    Giả sử lãi suất hiện tại của USD là 3.5 %/n. giả sử lãi suất hiện tại của JPY là 6.5%/n. Phần gia tăng hay khấu trừ của hợp đồng kỳ hạn sẽ là ( giả thiết CIP tồn tại) ( sau 1 năm):

    • A. 2.9%
    • B. -2.9%
    • C. 25%
    • D. -29%
  3. Câu 3:

    Tại thời điểm t, ngân hàng A niêm yết :GBP/USD=1.5; Tại thời điểm t, ngân hàng B niêm yết: CHF/USD=0.75 và GBP/CHF=0.02. Nếu bạn tính tióan tại ngân hàng B, tỷ giá chéo GBP/CHF=1.515. Giả sử chi phí giao dịch =0, bạn sẽ có 100.000 USD. Bạn sẽ:

    • A. Dùng đôla mua bảng Anh ở ngân hàng A, bán bảng Anh lấy CHF và dùng CHF mua USD tại ngân hàng B
    • B. Dùng đôla mua CHF, bán CHF lấy GBP ở ngân hàng B, bán GBP lấy USD ở ngân hàng A
    • C. Mua đôla tại ngân hàng A, chuyển đổi đôla sang CHF ở ngân hàng B, rồi chuyển đổi CHF sang GBP
    • D. Không câu nào đúng
  4. Câu 4:

    Một quyền chọn bán 100.000 USD, giá thực hiện 1 EUR = 0.8 USD, phí quyền chọn 0.02 USD/EUR người mua quyền chọn bán sẽ có thể không có lãi (không lỗ) từ hợp đồng quyền chọn khi tỷ giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn:

    • A. 0.82 USD/EUR
    • B. 0.80 USD/EUR
    • C. 0.78 USD/EUR
    • D. 2 USD/EUR
  5. Câu 5:

    Tài chính quốc tế là hệ thống những quan hệ kinh tế nảy sinh giữa:

    • A. Các chủ thể của một nước với các tổ chức quốc tế
    • B. Các chủ thể ở nước ngoài.
    • C. Các chủ thể của một nước với các chủ thể nước khác và với các tổ chức quốc tế.
    • D. Các chủ thể của một nước với các chủ thể nước khác.
  6. Câu 6:

    Cơ sở khách quan của các quan hệ tài chính quốc tế là:

    • A. Sự phân công lao động quốc tế.
    • B. Các quan hệ giữa các tổ chức quốc tế.
    • C. Các quan hệ kinh tế, chính trị đối ngoại giữa các nước.
    • D. Sự phân công lao động quốc tế và các quan hệ kinh tế chính trị giữa các nước.
  7. Câu 7:

    Những nhân tố thúc đẩy sự mở rộng và phát triển kinh tế quốc tế là:

    • A. Đầu tư quốc tế và sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế.
    • B. Thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế.
    • C. Thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế và đầu tư quốc tế.
    • D. Thanh toán tín dụng và thị trường tài chính quốc tế.
  8. Câu 8:

    Các quan hệ kinh tế nảy sinh giữa quốc gia này với các quốc gia khác và với các tổ chức quốc tế gọi là:

    • A. Quan hệ tín dụng quốc tế.
    • B. Quan hệ tài chính quốc tế.
    • C. Quan hệ đầu tư quốc tế.
    • D. Quan hệ viện trợ quốc tế.
  9. Câu 9:

    Phân công lao động quốc tế là cơ sở của:

    • A. Các quan hệ chính trị.
    • B. Các quan hệ ngoại giao.
    • C. Các quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế.
    • D. Các quan hệ ngoại giao và quan hệ thương mại quốc tế.
  10. Câu 10:

    Nhận định nào sau đây về tài chính quốc tế là sai:

    • A. Tài chính quốc tế là một bộ phận của quan hệ kinh tế quốc tế.
    • B. Các quan hệ tài chính quốc tế gắn liền với một đồng tiền duy nhất.
    • C. Các quan hệ tài chính vượt ra biên giới của các quốc gia.
    • D. Các quan hệ tài chính luôn gắn liền với quá trình vận động của dòng vốn trong phát triển kinh tế quốc tế.
  11. Câu 11:

    Tài chính quốc tế là một bộ phận của:

    • A. Quan hệ đầu tư quốc tế.
    • B. Quan hệ viện trợ quốc tế.
    • C. Quan hệ tín dụng quốc tế.
    • D. Quan hệ kinh tế quốc tế.
  12. Câu 12:

    Thị trường ngoại hối là nơi nào?

    • A. Diễn ra hoạt động mua bán cổ phần và trái phiếu ghi ngoại tệ
    • B. Giao dịch mua bán công cụ ghi ngoại tệ
    • C. Giao dịch mua bán kim loại quý
    • D. Diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau
  13. Câu 13:

    Tại thời điểm t, 1 EUR = 1.3 USD , 1 GBP = 1.7 USD. Thì giá EUR / GBP sẽ là

    • A. 0.76
    • B. 0.765
    • C. 1.3077
    • D. 0.7647
  14. Câu 14:

    Giả sử tại thời điểm t, tỷ giá thị trường: 1 EUR = 1 USD, 1 GBP = 1.5 USD của ngân hàng: 2 EUR = 1 GBP, 1.5 EUR = 1 GBP. Vậy chi phí giao dịch = 0 nhà đầu tư có USD, anh ta sẽ khai thác cơ hội = cách nào:

    • A. Mua GBP với giá 1 GBP = 1.5 USD, dùng bảng mua EUR với giá : 1 GBP = 2 EUR sau đó bán EUR với giá 1 EUR = 1 USD
    • B. Mua EUR với giá 1 EUR = 1 USD, chuyển đổi EUR sang GBP với giá 1 GBP = 2 EUR sau đó mua đôla với giá 1 GBP = 1.5 USD
    • C. Bán GBP với giá 1 GBP = 1.5 USD sau đó chuyển đổi USD sang EUR sau đó bán EUR với giá 2 EUR = 1 GBP
    • D. Anh ta đánh giá không có cơ hội
  15. Câu 15:

    Tỷ giá niêm yết gián tiếp cho biết gì?

    • A. Bao nhiêu đơn vị tiền tệ bạn phải có để đổi lấy 1 USD
    • B. 1 đơn vị ngoại tệ trị giá bao nhiêu USD
    • C. Bao nhiêu đơn vị ngoại tệ cần có để lấy 1 đơn vị nội tệ
    • D. Bao nhiêu đơn vị nội tệ bạn cần để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ
  16. Câu 16:

    Tỷ giá giao ngay hiện tại EUR / USD = 1.3272. Tỷ giá kỳ hạn 3 thàng: EUR /USD= 1.2728. Nếu tỷ giá giao ngay 3 tháng tới EUR/USD = 1.15. Nếu bạn có 100.000 EUR trong 3 tháng tới bạn sẽ?

    • A. Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn USD
    • B. Thiết lập hợp đồng bán kỳ hạn EUR
    • C. Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn EUR
    • D. Thiết lập hợp đồng mua kỳ hạn USD
  17. Câu 17:

    Giả sử một công ty của Mỹ nhập khẩu xe đạp từ Trung Quốc. Trên BOP của Mỹ sẽ phát sinh:

    • A. Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và một bút toán ghi nợ trên cán cân vãng lai
    • B. Một bút toán ghi có trên cán cân thương mại và một bút toán ghi nợ trên cán cân vãng lai
    • C. Một bút toán ghi có trên cán cân dịch vụ và một bút toán ghi nợ trên cán cân vãng lai
    • D. Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và một bút toán ghi nợ trên cán cân thu nhập
  18. Câu 18:

    Tại ngân hàng A công bố tỷ giá sau: 1 USD= 15.570 VND, 1usd=7.71 HKD. Vậy tỷ giá HKD và VND là:

    • A. 2201.45
    • B. 2001.71
    • C. 2001.72
    • D. 2392.52
  19. Câu 19:

    Đầu năm 2004 tỷ giá 1 USD=15.000 VND, giả sử lạm phát chỉ tính sau 1 năm ở Mỹ là 5% và VN là 2% thì tỷ giá sẽ là:

    • A. 1 USD= 15.529 VND
    • B. 1 USD= 15.529 VND
    • C. 1 USD=15.193 VND
    • D. 1 USD=14.571 VND
  20. Câu 20:

    Thị trường giao ngay và kỳ hạn:

    • A. Là 1 loại thị trường phi tập trung ( OTC)
    • B. Được mở cửa 24h 1 ngày
    • C. Là thị trường tài chính lớn nhất và năng động nhất thế giới
    • D. Tất cả đáp án
  21. Câu 21:

    Các giao dịch bên ngân hàng có sử dụng USD thì niêm yết tỷ giá kiểu Mỹ (niêm yết gián tiếp) có nghĩa là:

    • A. Lấy USD làm đồng tiền yết giá
    • B. Lấy đồng bảng Anh làm đồng tiền định giá
    • C. Lấy USD làm đồng tiền định giá
    • D. Lấy đồng ngoại tệ làm đồng định giá
  22. Câu 22:

    Các nhà đầu tư Anh đòi hỏi tỷ suất sinh lợi thực là 3%. Lạm phát dự kiến ở Anh là 2%, rủi ro = 0. Lãi suất danh nghiã GBP theo công thức dạng gần đúng là:

    • A. 8.3%
    • B. 5%
    • C. 3%
    • D. 8.15%
  23. Câu 23:

    Lý thuyết ngang giá sức mua tương đối phát biểu rằng:

    • A. Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao thì đồng tiền đó có xu hướng giảm giá
    • B. Đồng tiền nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn đồng tiền đó sẽ có lãi suất cao hơn
    • C. Chênh lệch tỷ giá phản ánh chênh lệch lạm phát
    • D. Lãi suất bao giờ cũng lớn hơn tỷ lệ lạm phát
  24. Câu 24:

    Luật 1 giá phát biểu rằng : giá cả của hàng hoá trên thế giới sẽ ……nếu tính = 1 đồng tiền chung:

    • A. Cân bằng
    • B. Xấp xỉ cân bằng
    • C. Chênh lệch
    • D. Tạo cơ hội arvitrage xảy ra
  25. Câu 25:

    Giả sử tỷ lệ lạm phát của đôla Mỹ là 5% và Yên Nhật là 7%. Dự báo tỷ giá của USD/SPY theo PPP trong năm tới sẽ là?

    • A. 122.0028
    • B. 122.28
    • C. 117.7560
    • D. 117.76
Câu 1 / 25Đã trả lời: 0 / 25
Câu 1

Câu 1:

Theo phương pháp tiếp cận chỉ tiêu các nhân tố nào sau đây cần đề cập khi nghiên cứu ảnh hưởng của phá giá đến cán cân vãng lai:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →