Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #11

30 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Mục tiêu của chiến lược phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục:

    • A. Làm nhanh chóng cắt đứt nguồn lây lan
    • B. Duy trì sự tiến triển của bệnh để phục vụ cho công tác nghiên cứu
    • C. Làm ngừng tiến triển, chữa khỏi bệnh và tránh biến chứng
    • D. A và C đúng
  2. Câu 2:

    Nội dung của chiến lực phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục:

    • A. Phát hiện bệnh sớm bằng khám lâm sàng và xét nghiệm để sàng lọc
    • B. Điều trị có hiệu quả chủ yếu dựa vào kháng sinh
    • C. Tăng cường giáo dục y tế, giáo dục sức khỏe, tư vấn cho cộng đồng
    • D. Tất cả đều đúng
  3. Câu 3:

    Phát hiện bệnh sớm bằng cách:

    • A. Khám lâm sàng những người đến khám bệnh vì lí do không phải bệnh lây qua đường tình dục
    • B. Làm xét nghiệm những người đến khám bệnh vì lí do không phải bệnh lây qua đường tình dục
    • C. Khám lâm sàng và làm xét nghiệm cho mọi đối tượng nghi ngờ
    • D. Không cần phát hiện sớm vì bệnh nhân có vấn đề bệnh lý sẽ tự đến khám và điều trị
  4. Câu 4:

    Điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục chủ yếu dựa vào:

    • A. Kháng sinh
    • B. Kháng viêm
    • C. Kháng dị ứng
    • D. Tất cả đều đúng
  5. Câu 5:

    Kháng sinh chọn lựa để điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục cần thiết phải:

    • A. Có hiệu quả chữa bệnh cao
    • B. An toàn, ít độc tính, ít tác dụng phụ
    • C. Tiện lợi, dễ sử dụng
    • D. Tất cả đều đúng
  6. Câu 6:

    Nếu bệnh nhân có nhiều bệnh phối hợp lây qua đường tình dục thì chọn phác đồ ưu tiên nhất:

    • A. Là phác đồ chữa được ít bệnh nhất
    • B. Là phác đồ chữa được nhiều bệnh nhất
    • C. Là phác đồ chữa bệnh rẻ, an toàn và dễ sử dụng nhất
    • D. Là phác đồ chữa được bệnh nặng nhất trong các bệnh phối hợp lây qua đường tình dục
  7. Câu 7:

    Giáo dục y tế về các bệnh lây truyền qua đường tình dục cho người dân bằng cách:

    • A. Thông tin: đưa các kiến thức, nhận thức, hiểu biết về bệnh tới mọi người
    • B. Giáo dục sức khỏe: thay đổi hành vi, giáo dục nếp sống lành mạnh, cách phòng ngừa bệnh tật
    • C. Tư vấn vừa để quản lý, vừa để bệnh nhân hiểu về bệnh và chỉ dẫn điều trị, phòng bệnh
    • D. Tất cả đều đúng
  8. Câu 8:

    Giáo dục y tế, tư vấn về các bệnh lây truyền qua đường tình dục cho người:

    • A. Cần thiết để người dân hiểu về bệnh lây truyền qua đường tình dục
    • B. Không cần thiết vì hiện nay mọi người ai cũng biết về bệnh lây truyền qua đường tình dục
    • C. Chỉ dẫn điều trị, phòng bệnh, quản lý người có nguy cơ cao
    • D. A và C đúng
  9. Câu 9:

    Các hội chứng liên quan đến những bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất:

    • A. Hội chứng tiết dịch niệu đạo ở nam giới
    • B. Hội chứng tiết dịch âm đạo ở nữ giới
    • C. Hội chứng loét vùng sinh dục ở cả nam cả nữ
    • D. Cả 3 đều đúng
  10. Câu 10:

    Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân, khuyến khích sử dụng:

    • A. Thuốc tránh thai
    • B. Bao cao su
    • C. Thuốc kháng sinh
    • D. Cả 3 đều đúng
  11. Câu 11:

    Dựa vào hội chứng tiết dịch niệu đạo ở nam giới, khi thấy bệnh nhân than phiền về tiết dịch niệu đạo, đau khi đi tiểu, khám thấy có tiết dịch. Nhân viên y tế ở tuyến y tế cơ sở cần :

    • A. Điều trị lậu và Chlamydia, hướng dẫn điều trị
    • B. Cấp bao cao su miễn phí, thông báo đến bạn tình dục của bệnh nhân
    • C. Tư vấn và khám lại sau 1 tuần
    • D. Tất cả đều đúng
  12. Câu 12:

    Khi bệnh nhân bị bệnh lậu hoặc bệnh Chlamydia đến khám, nhân viên y tế cơ sở có thể điều trị:

    • A. Ciprofloxacine 500mg (uống liều duy nhất) + Doxycyline l00mg 2 viên/ngàyx7 ngày
    • B. Spectinomycine 2g (tiêm bắp liều duy nhất) + Doxycyline l00mg 2 viên/ngàyx7 ngày
    • C. Ceftriaxone 250mg (tiêm bắp liều duy nhất) + Doxycylìne l00mg 2 viên/ngàyx7 ngày
    • D. Tất cả đều đúng
  13. Câu 13:

    Khi bệnh nhân bị bệnh lậu hoặc bệnh Chlamydia đến khám, nhân viên y tế cơ sở có thể điều trị thế nào?

    • A. Metronidazole 2g uống liều duy nhất
    • B. Sporal 100mg uống 2 viên/ngày x 3 ngày; hoặc Clotrimazol 500mg đặt âm đạo liều duy nhất
    • C. Ciprofloxacine 500mg (hoặc Spectinomycine 2g, hoặc Ceftriaxone 250mg) + Doxycylìne l00mg
    • D. Erythromycin 500mg/lần uống 3 lần/ngày x 7 ngày + Benzathine Penicillin G 2,4 triệu đv, tiêm bắp
  14. Câu 14:

    Khi bệnh nhân có hội chứng tiết dịch âm đạo:

    • A. Chỉ điều trị cho bệnh nhân nữ
    • B. Chỉ điều trị cho bệnh nhân nam
    • C. Điều trị cho bệnh nhân và người bạn tình
    • D. Không cần điều trị vì bệnh tự khỏi
  15. Câu 15:

    Khi bệnh nhân có hội chứng tiết dịch âm đạo, than phiền có dịch âm đạo, có nguy cơ cao:

    • A. Cần điều trị viêm cổ tử cung và viêm âm đạo
    • B. Cần điều trị viêm âm đạo (trùng roi + Candida)
    • C. Không cần điều trị vì bệnh sẽ tự hết
    • D. Chỉ cần giáo dục, tư vấn cho người bệnh để vệ sinh sinh dục hợp lý
  16. Câu 16:

    Khi bệnh nhân có hội chứng tiết dịch âm đạo, than phiền có dịch âm đạo, có nguy cơ cao, cần kiểm tra lại sau:

    • A. 3-5 ngày để đánh giá đã khỏi bệnh chưa, nếu vẫn còn dịch thì gửi chuyên khoa giải quyết
    • B. 5-7 ngày để đánh giá đã khỏi bệnh chưa, nếu vẫn còn dịch thì gửi chuyên khoa giải quyết
    • C. 7-9 ngày để đánh giá đã khỏi bệnh chưa, nếu vẫn còn dịch thì gửi chuyên khoa giải quyết
    • D. 9-11 ngày để đánh giá đã khỏi bệnh chưa, nếu vẫn còn dịch thì gửi chuyên khoa giải quyết
  17. Câu 17:

    Khi bệnh nhân có hội chứng tiết dịch âm đạo, than phiền có dịch âm đạo, không có nguy cơ (-): 

    • A. Cần điều trị viêm cổ tử cung và viêm âm đạo
    • B. Cần điều trị viêm âm đạo (trùng roi + Candida)
    • C. Không cần điều trị vì bệnh sẽ tự hết
    • D. Chỉ cần giáo dục, tư vấn cho người bệnh để vệ sinh sinh dục hợp lý
  18. Câu 18:

    Khi bệnh nhân có hội chứng tiết dịch âm đạo, than phiền có dịch âm đạo, không có nguy cơ (nguy cơ (-)), cần kiểm tra lại:

    • A. Sau 3 ngày để đánh giá khỏi bệnh chưa, nếu còn dịch thì điều trị viêm cổ tử cung
    • B. Sau 5 ngày để đánh giá khỏi bệnh chưa, nếu còn dịch thì điều trị viêm cổ tử cung
    • C. Sau 7 ngày để đánh giá khỏi bệnh chưa, nếu còn dịch thì điều trị viêm cổ tử cung
    • D. Sau 9 ngày để đánh giá khỏi bệnh chưa, nếu còn dịch thì điều trị viêm cổ tử cung
  19. Câu 19:

    Bệnh nhân được xem là có nguy cơ cao (+) khi bạn tình có triệu chứng hoặc 2 trong 4 yếu tố sau:

    • A. Tuổi < 30, chưa lập gia đình, có > 1 bạn tình, có bạn tình mới trong 3 tháng gần đây
    • B. Tuổi < 30, đã lập gia đình, chỉ có 1 bạn tình, không có bạn tình mới trong 3 tháng gần đây
    • C. Tuổi < 20, đã lập gia đình, chỉ có 1 bạn tình và đang có thai
    • D. Tuổi < 40, chưa lập gia đình, có > 1 bạn tình, có bạn tình mới trong 1 tuần gần đây
  20. Câu 20:

    Bệnh nhân được xem là có nguy cơ cao (+) khi bạn tình có triệu chứng hoặc 2 trong 4 yếu tố sau:

    • A. Tuổi < 30, chưa lập gia đình, có > 1 bạn tình, có bạn tình mới trong 3 tháng gần đây
    • B. Tuổi < 30, đã lập gia đình, chỉ có 1 bạn tình, không có bạn tình mới trong 3 tháng gần đây
    • C. Tuổi < 20, đã lập gia đình, chỉ có 1 bạn tình và đang có thai
    • D. Tuổi < 40, chưa lập gia đình, có > 1 bạn tình, có bạn tình mới trong 1 tuần gần đây
  21. Câu 21:

    Điều trị viêm cổ tử cung ở bệnh nhân có hội chứng tiết dịch âm đạo, có nguy cơ cao:

    • A. Điều trị trùng roi và nấm Candida
    • B. Điều trị lậu và Chlamydia
    • C. Điều trị giang mai và hạ cam
    • D. Điều trị xùi mào gà
  22. Câu 22:

    Điều trị viêm âm đạo ở bệnh nhân có hội chứng tiết dịch âm đạo:

    • A. Điều trị trùng roi và nấm Candida
    • B. Điều trị lậu và Chlamydia
    • C. Điều trị giang mai và hạ cam
    • D. Điều trị xùi mào gà
  23. Câu 23:

    Phác đồ điều trị Trichomonas và Candida:

    • A. Metronidazole 2g uống liều duy nhất
    • B. Sporal 100mg uống 2 viên/ngày x 3 ngày; hoặc Clotrimazol 500mg đặt âm đạo liều duy nhất
    • C. Erythromycin 500mg/lần uống 3 lần/ngày x 7 ngày + Benzathine Penicillin G 2,4 triệu đv, tiêm bắp
    • D. A và B đúng
  24. Câu 24:

    Bệnh nhân than phiền về đau hoặc loét sinh dục, khám phát hiện có loét sinh dục:

    • A. Điều trị trùng roi và nấm Candida
    • B. Điều trị lậu và Chlamydia
    • C. Điều trị giang mai và hạ cam
    • D. Điều trị xùi mào gà
  25. Câu 25:

    Bệnh nhân than phiền về đau hoặc loét sinh dục, khám phát hiện có loét sinh dục và điều trị thế nào?

    • A. Điều trị giang mai và hạ cam
    • B. Hướng dẫn điều trị
    • C. Cấp bao cao su và tư vấn về bệnh lây truyền qua đường tình dục/HIV
    • D. Tất cả đều đúng
  26. Câu 26:

    Bệnh nhân than phiền về đau hoặc loét sinh dục, khám phát hiện không có loét sinh dục, không có triệu chứng gì khác:

    • A. Cấp bao cao su và tư vấn bệnh lây truyền qua đường tình dục
    • B. Cho bệnh nhân về, không cần phát bao cao su hoặc tư vấn gì
    • C. Cho bệnh nhân uống kháng sinh dự phòng
    • D. Cho bệnh nhân khám lại sau 1 tuần
  27. Câu 27:

    Phác đồ điều trị giang mai và hạ cam:

    • A. Erythromycin 500mg/lần uống 3 lần/ngày x 7 ngày + Benzathine Penicillin G 2,4 triệu đv, tiêm bắp (liều duy nhất), mỗi bên mông tiêm 1,2 triệu đv
    • B. Ceftriaxone 250mg tiêm bắp liều duy nhất + Benzathin Penicilline 2,4 triệu đv, tiêm bắp (liều duy nhất), mỗi bên mông tiêm 1,2 triệu đv
    • C. Metronidazole 2g uống liều duy nhất
    • D. A và B đúng
  28. Câu 28:

    Phác đồ điều trị giang mai và hạ cam như thế nào?

    • A. Sporal 100mg uống 2 viên/ngày x 3 ngày; hoặc Clotrimazol 500mg đặt âm đạo liều duy nhất
    • B. Erythromycin 500mg (hoặc Ceftriaxone 250mg) + Benzathin Penicilline 2,4 triệu đv, IM
    • C. Ceftriaxone 250mg (tiêm bắp liều duy nhất) + Doxycylìne l00mg 2 viên/ngàyx7 ngày
    • D. Metronidazole 2g (hoặc Nizoral) uống liều duy nhất
  29. Câu 29:

    Phác đồ điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục đối với tuyến tỉnh:

    • A. Không cần điều trị
    • B. Chỉ cần theo dõi và điều trị như tuyến y tế cơ sở
    • C. Chủ yếu áp dụng phác đồ điều trị theo chuyên khoa
    • D. Chuyển bệnh nhân ngay lên bệnh viện Da liễu của Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội
  30. Câu 30:

    Thành phần da có đặc điểm:

    • A. Da là một bộ phận của cơ thể có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác của cơ thể
    • B. Da không phải là một bộ phận của cơ thể mà chỉ là một cơ quan cảm giác độc lập
    • C. Da là một bộ phận độc lập của cơ thể không liên quan tới bất cứ bộ phận nào khác
    • D. Da không phải là một bộ phận của cơ thể và cũng không liên quan gì tới các bộ phận khác
Câu 1 / 30Đã trả lời: 0 / 30
Câu 1

Câu 1:

Mục tiêu của chiến lược phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →