Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #13

30 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:

    • A. Vảy nến
    • B. Viêm da thể tạng
    • C. Giang mai
    • D. Ghẻ
  2. Câu 2:

    Một bé gái 3 tháng, xuất hiện hai bên má mụn nước rải rác, một ít mụn nước nơi khác trong cơ thể, ngứa nhiều, mẹ bị hen. Bệnh nào sau đây được nghĩ tới:

    • A. Chốc
    • B. Viêm da thể tạng
    • C. Dị ứng phấn
    • D. Ghẻ
  3. Câu 3:

    Điều trị viêm da tiếp xúc, nhất thiết phải:

    • A. Sử dụng corticoit toàn thân ngắn ngày
    • B. Đắp thuốc tím 1/10.000
    • C. Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh
    • D. Tất cả đều đúng
  4. Câu 4:

    Về mô học, viêm da cấp đặc trưng bởi hiện tượng:

    • A. Tăng gai
    • B. Á sừng
    • C. Xốp bào
    • D. Tiêu gai
  5. Câu 5:

    Viêm da tiếp xúc có đặc điểm:

    • A. Không tái phát nếu không tiếp xúc lại với vật gây dị ứng
    • B. Giới hạn không rõ
    • C. Không viêm nhiễm
    • D. Khu trú ở vùng kín
  6. Câu 6:

    Trong giai đoạn cấp của bệnh viêm da nên dùng:

    • A. Kem Corticoit
    • B. Dầu kẽm
    • C. Mỡ Salycylé
    • D. Tẩm liệu tại chỗ
  7. Câu 7:

    Ở Việt Nam trong tổng số các bệnh ngoài da, bệnh viêm da chiếm:

    • A. 10%
    • B. 15%
    • C. 20%
    • D. 25%
  8. Câu 8:

    Cách tốt nhất để tìm nguyên nhân của viêm da tiếp xúc là làm xét nghiệm:

    • A. Định lượng IgE trong huyết thanh
    • B. Sinh thiết da
    • C. Test nội bì với dị nguyên
    • D. Tét áp
  9. Câu 9:

    Trong số những xét nghiệm sau, xét nghiệm nào là cần thiết giúp chẩn đoán xác định viêm da dị ứng:

    • A. Tét áp
    • B. Định lượng IgE huyết thanh
    • C. Tét chuyển dạng limpho bào
    • D. Tét mất hạt các bạch cầu kiềm
  10. Câu 10:

    Thuốc nào sau đây được dùng điều trị tại chỗ trong giai đoạn mạn của bệnh viêm da: 

    • A. Mỡ Salycylé
    • B. Kem Acyclovir
    • C. Mỡ Ketoconazole
    • D. Hồ nước
  11. Câu 11:

    Biểu hiện lâm sàng của viêm da cấp:

    • A. Da dày lên, liken hóa
    • B. Đỏ da, bong vảy
    • C. Nền da đỏ, phù, chảy nước nhiều
    • D. Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
  12. Câu 12:

    Viêm da thể tạng hài nhi có đặc điểm:

    • A. Ranh giới không rõ, đối xứng
    • B. Có khuynh hướng nhiễm khuẩn thứ phát
    • C. Ở trẻ bụ bẫm, từ 3-6 tháng tuổi
    • D. Tất cả các câu trên đều đúng
  13. Câu 13:

    Bệnh tổ đỉa là một thể lâm sàng của viêm da có các đặc điểm:

    • A. Mụn nước rải rác toàn thân
    • B. Mụn nước ở mặt dưới các chi
    • C. Mụn nước ở vùng niêm mạc
    • D. Mụn nước tập trung ở lòng bàn tay, lòng bàn chân
  14. Câu 14:

    Thuốc nào sau đây có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát khi điều trị viêm da đường toàn thân:

    • A. Corticoide
    • B. Gricin
    • C. Dapson
    • D. Cloram phenicol
  15. Câu 15:

    Viêm da tiếp xúc thường xuất hiện ở:

    • A. Mặt duỗi các chi
    • B. Vùng da hở
    • C. Các kẽ ngón tay chân
    • D. Quanh các hốc tự nhiên
  16. Câu 16:

    Tỷ lệ mắc bệnh chàm trên thế giới khoảng:

    • A. 10%
    • B. 15%
    • C. 20%
    • D. 25%
  17. Câu 17:

    Bệnh viêm da phát sinh do:

    • A. Vi trùng
    • B. Cơ địa và dị ứng nguyên
    • C. Vi rút
    • D. Tự miễn
  18. Câu 18:

    Thuốc nào sau đây có thể dùng điều trị viêm da cấp:

    • A. Amphotericin
    • B. Ketoconazole
    • C. Prednisolon
    • D. Paracethamol
  19. Câu 19:

    Tiến triển của viêm da là:

    • A. Lành hoàn toàn dưới điều trị Corticoide
    • B. Tự lành
    • C. Tái phát từng đợt
    • D. Lành hoàn toàn sau điều trị kháng sinh
  20. Câu 20:

    Trong giai đoạn mạn của viêm da điểm đặc trưng là:

    • A. Các mụn nước dập vỡ, chảy nước nhiều
    • B. Đỏ da bong vảy
    • C. Mảng đỏ da - vảy, khô, giới hạn không rõ, kèm hiện tượng, liken hóa
    • D. Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
  21. Câu 21:

    Chẩn đoán xác định viêm da:

    • A. Tổn thương cơ bản là mụn nước
    • B. Mụn nước tập trung thành từng đám, từng mảng
    • C. Ngứa và chảy nước.
    • D. Tất cả đều đúng
  22. Câu 22:

    Corticoide đường toàn thân có thể được chỉ định ngắn ngày trong:

    • A. Viêm da tiếp xúc cấp
    • B. Viêm da mạn
    • C. Điều trị dự phòng viêm da
    • D. Viêm da nhờn có nhiễm HIV
  23. Câu 23:

    Về mô học - viêm da mạn có hình ảnh:

    • A. Á sừng, liken hóa
    • B. Xốp bào
    • C. Thoát bào
    • D. Xung huyết
  24. Câu 24:

    Viêm da thể tạng hài nhi bắt đầu sớm ở trẻ bụ bẩm, thường từ:

    • A. Trước 2 tháng tuổi
    • B. Từ 3 - 6 tháng tuổi
    • C. 9 tháng - 1 tuổi
    • D. Sau 2 tuổi
  25. Câu 25:

    Đặc điểm lâm sàng của viêm da thể tạng người lớn là: 

    • A. Giới hạn rõ, ngứa ít
    • B. Mụn nước ngoài rìa thương tổn
    • C. Các mảng sẩn, liken hóa
    • D. Bệnh tặng nặng lên khi ở tuổi 40 – 50
  26. Câu 26:

    Viêm da vi trùng có đặc điểm:

    • A. Thương tổn không đối xứng
    • B. Giới hạn không rõ
    • C. Rải rác sẩn ngứa
    • D. Không liên quan đến các ổ nhiễm trùng kế cận
  27. Câu 27:

    Viêm da tiếp xúc, dị nguyên thường gặp nhất là:

    • A. Bụi nhà
    • B. Nikel
    • C. Quần áo
    • D. Lông thú
  28. Câu 28:

    Viêm da tiếp xúc là:

    • A. Bệnh do nhiễm khuẩn
    • B. Phản ứng của da với 1 dị nguyên bên ngoài
    • C. Bệnh do vi rút
    • D. Bệnh do di truyền
  29. Câu 29:

    Viêm da tiếp xúc thuộc dạng:

    • A. Nhạy cảm type I
    • B. Nhạy cảm type II
    • C. Nhạy cảm type III
    • D. Nhạy cảm type IV
  30. Câu 30:

    Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:

    • A. 0,5 - 1%
    • B. 2 - 5 %
    • C. 6 -7 %
    • D. 8 - 10%
Câu 1 / 30Đã trả lời: 0 / 30
Câu 1

Câu 1:

Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →