Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #13
Danh sách câu hỏi
-
Câu 1:
Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:
- A. Vảy nến
- B. Viêm da thể tạng
- C. Giang mai
- D. Ghẻ
-
Câu 2:
Một bé gái 3 tháng, xuất hiện hai bên má mụn nước rải rác, một ít mụn nước nơi khác trong cơ thể, ngứa nhiều, mẹ bị hen. Bệnh nào sau đây được nghĩ tới:
- A. Chốc
- B. Viêm da thể tạng
- C. Dị ứng phấn
- D. Ghẻ
-
Câu 3:
Điều trị viêm da tiếp xúc, nhất thiết phải:
- A. Sử dụng corticoit toàn thân ngắn ngày
- B. Đắp thuốc tím 1/10.000
- C. Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh
- D. Tất cả đều đúng
-
Câu 4:
Về mô học, viêm da cấp đặc trưng bởi hiện tượng:
- A. Tăng gai
- B. Á sừng
- C. Xốp bào
- D. Tiêu gai
-
Câu 5:
Viêm da tiếp xúc có đặc điểm:
- A. Không tái phát nếu không tiếp xúc lại với vật gây dị ứng
- B. Giới hạn không rõ
- C. Không viêm nhiễm
- D. Khu trú ở vùng kín
-
Câu 6:
Trong giai đoạn cấp của bệnh viêm da nên dùng:
- A. Kem Corticoit
- B. Dầu kẽm
- C. Mỡ Salycylé
- D. Tẩm liệu tại chỗ
-
Câu 7:
Ở Việt Nam trong tổng số các bệnh ngoài da, bệnh viêm da chiếm:
- A. 10%
- B. 15%
- C. 20%
- D. 25%
-
Câu 8:
Cách tốt nhất để tìm nguyên nhân của viêm da tiếp xúc là làm xét nghiệm:
- A. Định lượng IgE trong huyết thanh
- B. Sinh thiết da
- C. Test nội bì với dị nguyên
- D. Tét áp
-
Câu 9:
Trong số những xét nghiệm sau, xét nghiệm nào là cần thiết giúp chẩn đoán xác định viêm da dị ứng:
- A. Tét áp
- B. Định lượng IgE huyết thanh
- C. Tét chuyển dạng limpho bào
- D. Tét mất hạt các bạch cầu kiềm
-
Câu 10:
Thuốc nào sau đây được dùng điều trị tại chỗ trong giai đoạn mạn của bệnh viêm da:
- A. Mỡ Salycylé
- B. Kem Acyclovir
- C. Mỡ Ketoconazole
- D. Hồ nước
-
Câu 11:
Biểu hiện lâm sàng của viêm da cấp:
- A. Da dày lên, liken hóa
- B. Đỏ da, bong vảy
- C. Nền da đỏ, phù, chảy nước nhiều
- D. Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
-
Câu 12:
Viêm da thể tạng hài nhi có đặc điểm:
- A. Ranh giới không rõ, đối xứng
- B. Có khuynh hướng nhiễm khuẩn thứ phát
- C. Ở trẻ bụ bẫm, từ 3-6 tháng tuổi
- D. Tất cả các câu trên đều đúng
-
Câu 13:
Bệnh tổ đỉa là một thể lâm sàng của viêm da có các đặc điểm:
- A. Mụn nước rải rác toàn thân
- B. Mụn nước ở mặt dưới các chi
- C. Mụn nước ở vùng niêm mạc
- D. Mụn nước tập trung ở lòng bàn tay, lòng bàn chân
-
Câu 14:
Thuốc nào sau đây có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát khi điều trị viêm da đường toàn thân:
- A. Corticoide
- B. Gricin
- C. Dapson
- D. Cloram phenicol
-
Câu 15:
Viêm da tiếp xúc thường xuất hiện ở:
- A. Mặt duỗi các chi
- B. Vùng da hở
- C. Các kẽ ngón tay chân
- D. Quanh các hốc tự nhiên
-
Câu 16:
Tỷ lệ mắc bệnh chàm trên thế giới khoảng:
- A. 10%
- B. 15%
- C. 20%
- D. 25%
-
Câu 17:
Bệnh viêm da phát sinh do:
- A. Vi trùng
- B. Cơ địa và dị ứng nguyên
- C. Vi rút
- D. Tự miễn
-
Câu 18:
Thuốc nào sau đây có thể dùng điều trị viêm da cấp:
- A. Amphotericin
- B. Ketoconazole
- C. Prednisolon
- D. Paracethamol
-
Câu 19:
Tiến triển của viêm da là:
- A. Lành hoàn toàn dưới điều trị Corticoide
- B. Tự lành
- C. Tái phát từng đợt
- D. Lành hoàn toàn sau điều trị kháng sinh
-
Câu 20:
Trong giai đoạn mạn của viêm da điểm đặc trưng là:
- A. Các mụn nước dập vỡ, chảy nước nhiều
- B. Đỏ da bong vảy
- C. Mảng đỏ da - vảy, khô, giới hạn không rõ, kèm hiện tượng, liken hóa
- D. Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
-
Câu 21:
Chẩn đoán xác định viêm da:
- A. Tổn thương cơ bản là mụn nước
- B. Mụn nước tập trung thành từng đám, từng mảng
- C. Ngứa và chảy nước.
- D. Tất cả đều đúng
-
Câu 22:
Corticoide đường toàn thân có thể được chỉ định ngắn ngày trong:
- A. Viêm da tiếp xúc cấp
- B. Viêm da mạn
- C. Điều trị dự phòng viêm da
- D. Viêm da nhờn có nhiễm HIV
-
Câu 23:
Về mô học - viêm da mạn có hình ảnh:
- A. Á sừng, liken hóa
- B. Xốp bào
- C. Thoát bào
- D. Xung huyết
-
Câu 24:
Viêm da thể tạng hài nhi bắt đầu sớm ở trẻ bụ bẩm, thường từ:
- A. Trước 2 tháng tuổi
- B. Từ 3 - 6 tháng tuổi
- C. 9 tháng - 1 tuổi
- D. Sau 2 tuổi
-
Câu 25:
Đặc điểm lâm sàng của viêm da thể tạng người lớn là:
- A. Giới hạn rõ, ngứa ít
- B. Mụn nước ngoài rìa thương tổn
- C. Các mảng sẩn, liken hóa
- D. Bệnh tặng nặng lên khi ở tuổi 40 – 50
-
Câu 26:
Viêm da vi trùng có đặc điểm:
- A. Thương tổn không đối xứng
- B. Giới hạn không rõ
- C. Rải rác sẩn ngứa
- D. Không liên quan đến các ổ nhiễm trùng kế cận
-
Câu 27:
Viêm da tiếp xúc, dị nguyên thường gặp nhất là:
- A. Bụi nhà
- B. Nikel
- C. Quần áo
- D. Lông thú
-
Câu 28:
Viêm da tiếp xúc là:
- A. Bệnh do nhiễm khuẩn
- B. Phản ứng của da với 1 dị nguyên bên ngoài
- C. Bệnh do vi rút
- D. Bệnh do di truyền
-
Câu 29:
Viêm da tiếp xúc thuộc dạng:
- A. Nhạy cảm type I
- B. Nhạy cảm type II
- C. Nhạy cảm type III
- D. Nhạy cảm type IV
-
Câu 30:
Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:
- A. 0,5 - 1%
- B. 2 - 5 %
- C. 6 -7 %
- D. 8 - 10%
Câu 1:
Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:
Chọn câu hỏi:
Đề thi liên quan
Xem tất cả →Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #1
Thử sức với đề số 1 trong bộ đề trắc nghiệm Da Liễu. Chọn đáp án đúng, nộp và chấm điểm online.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #10
Làm bài kiểm tra trắc nghiệm Da Liễu với đề số 10. Làm quen với thời gian và áp lực như bài thi chính thức.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #11
Đề số 11 bao gồm 22 câu hỏi trắc nghiệm Da Liễu, bám sát chương trình, có đáp án.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #12
Thử sức với đề số 12 trong bộ đề trắc nghiệm Da Liễu. Chọn đáp án đúng, nộp và chấm điểm online.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #14
Đề số 14 của môn Da Liễu bao gồm nhiều câu hỏi hay, bám sát chương trình. Cùng làm bài tập trắc nghiệm Da Liễu ngay.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #15
Đề số 15 của môn Da Liễu bao gồm nhiều câu hỏi hay, bám sát chương trình. Cùng làm bài tập trắc nghiệm Da Liễu ngay.