Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #5

30 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Đặc điểm của Lớp sáng:

    • A. Có 2-5 hàng tế bào, các tế bào đa giác, chứa dưỡng bào (mastocyte)
    • B. Có 1-3 hàng tế bào, các tế bào lục giác, chứa hemoglobin để tạo hồng cầu
    • C. Có 2-3 hàng tế bào, các tế bào dẹt kéo dài chứa albumin có chất éléidin
    • D. Có 3-5 hàng tế bào, các tế bào tròn, chứa nhân heme gắn kết với sắt (Fe)
  2. Câu 2:

    Đặc điểm của Lớp sừng:

    • A. Nằm trong cùng của thượng bì
    • B. Nằm ngoài cùng của thượng bì
    • C. Nằm trong cùng của bì
    • D. Nằm ngoài cùng của bì
  3. Câu 3:

    Đặc điểm của các tế bào lớp sừng:

    • A. Tế bào tròn, có nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau
    • B. Tế bào dẹt không nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau
    • C. Tế bào trụ, không nhân, ưa kiềm, xếp thành tầng chồng lên nhau
    • D. Tế bào lát, có nhân, ưa toan (kiềm), xếp thành tầng chồng lên nhau
  4. Câu 4:

    Điểm nhận diện của Lớp sừng:

    • A. Luôn ở tình trạng sinh sản, những tế bào mới ở lớp cơ bản, già cỗi, hư biến rồi bong ra
    • B. Luôn ở tình trạng tăng trưởng, những tế bào mới ở lớp nền, già cỗi dần rồi bong tróc ra
    • C. Luôn ở tình trạng phát triển, những tế bào già cỗi ở lớp cơ bản, hư biến rồi bong ra
    • D. Luôn ở tình trạng tiêu hủy, những tế bào già cỗi ở lớp nền, bong tróc ra
  5. Câu 5:

    Đặc điểm của Lớp bì:

    • A. Nằm giữa hạ bì và mô mỡ dưới da
    • B. Nằm giữa lớp bì và mô liên kết
    • C. Nằm giữa thượng bì và mô mỡ dưới da
    • D. Nằm giữa lớp hạ bì và mô liên kết
  6. Câu 6:

    Thượng bì và bì được ngăn cách bởi:

    • A. 1 màng đáy phẳng, kích thước khoảng 1 μm
    • B. 1 màng đáy hình gợn sóng mỏng, kích thước khoảng 0,5 μm
    • C. 1 màng đáy hình gợn sóng dày, kích thước khoảng 1 μm
    • D. 1 màng đáy lõm, kích thước khoảng 0,5 μm
  7. Câu 7:

    Nhú bì là:

    • A. Phần bì lõm xuống
    • B. Phần hạ bì nhô lên
    • C. Phần thượng bì lõm xuống
    • D. Phần bì nhô lên
  8. Câu 8:

    Mào thượng bì là:

    • A. Phần hạ bì lõm xuống
    • B. Phần bì lồi lên
    • C. Phần thượng bì lõm xuống
    • D. Phần thượng lồi lên
  9. Câu 9:

    Mô bì có thể chia thành:

    • A.  1 phần
    • B. 2 phần
    • C. 3 phần
    • D. 4 phần
  10. Câu 10:

    Mô bì gồm:

    • A. Bì lưới và bì
    • B. Bì nhú và hạ bì
    • C. Bì nhú và bì lưới
    • D. Bì lưới và thượng bì
  11. Câu 11:

    Bì nhú còn gọi là:

    • A. Bì nông
    • B. Bì sâu
    • C. Bì mỏng
    • D. Bì dày
  12. Câu 12:

    Bì nhú gồm:

    • A. Ít tế bào và ít mô sợi
    • B. Nhiều tế bào và nhiều mô sợi
    • C. Ít tế bào và nhiều mô sợi
    • D. Nhiều tế bào và ít mô sợi
  13. Câu 13:

    Bì lưới gồm có mấy lớp:

    • A. 1 lớp
    • B. 2 lớp
    • C. 3 lớp
    • D. 4 lớp
  14. Câu 14:

    Bì lưới gồm có:

    • A. Bì nông (hay nhú bì) và bì giữa (hay lớp đệm)
    • B. Bì nông (hay nhú bì và bì sâu
    • C. Bì giữa (hay lớp đệm) và bì sâu
    • D. Bì giữa (hay lớp đệm) và thượng bì
  15. Câu 15:

    Bì lưới gồm những đặc điểm sau:

    • A. Chủ yếu là mô sợi, còn tế bào thì ít
    • B. Chủ yếu là tế bào, còn mô sợi thì ít
    • C. Chủ yếu là mô sợi, tế bào cũng rất nhiều
    • D. Ít cả mô sợi lẫn tế bào
  16. Câu 16:

    Bì được cấu tạo bởi 3 thành phần:

    • A. Chất cơ bản, tế bào và lưới
    • B. Tế bào, sợi và melanin
    • C. Sợi, chất cơ bản và melanin
    • D. Sợi, chất cơ bản và tế bào
  17. Câu 17:

    Lớp sợi của lớp bì có đặc điểm:

    • A. Gồm sợi keo, đàn hồi, chủ yếu là các sợi đàn hồi xếp thành hàng dài
    • B. Gồm sợi lưới, sợi đàn hồi, chủ yếu là các sợi keo xếp thành chuỗi
    • C. Gồm sợi keo, sợi lưới, chủ yếu các sợi lưới nằm song song với nhau
    • D. Gồm sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới, chủ yếu là những sợi keo xếp thành bó đan với nhau
  18. Câu 18:

    Chất cơ bản của lớp bì có đặc điểm:

    • A. Hữu hình, nằm trong các cấu trúc của lớp bì
    • B. Hữu hình, nằm giữa các tế bào sợi và collagen
    • C. Vô hình, nằm trong các tế bào sợi
    • D. Vô hình, nằm giữa các tế bào sợi và những cấu trúc khác của lớp bì
  19. Câu 19:

    Đặc điểm tế bào của lớp bì:

    • A. Tế bào sợi hình tròn, không có nhân, có tác dụng làm da mau lành khi bị tổn thương
    • B. Tế bào sợi hình bầu dục, có nhân nhỏ hình tròn, có tác dụng co cơ
    • C. Tế bào sợi hình thoi, có nhân to hình bầu dục, có tác dụng làm da lên xẹo
    • D. Tế bào sợi kéo dài, có nhân nhỏ hình bầu dục, có tác dụng làm da sạm màu
  20. Câu 20:

    Tế bào của lớp bì gồm có:

    • A. Tế bào gai, mô bào và dưỡng bào
    • B. Tế bào sợi, mô bào và dưỡng bào
    • C. Tế bào lưới, tế bào sợi và dưỡng bào
    • D. Tế bào đáy, dưỡng bào và tế bào gai
  21. Câu 21:

    Mô bào của lớp bì có đặc điểm:

    • A. Đóng vai trò bảo vệ cơ thể
    • B. Hình bầu dục hoặc hình đa giác, nhân lớn và đặc
    • C. Hình thoi hoặc hình sao, nhân bé và đặc
    • D. B và C đúng
  22. Câu 22:

    Mạch máu của lớp bì:

    • A. Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống
    • B. Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống
    • C. Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch lớn và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống
    • D. Gồm động mạch lớn, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống
  23. Câu 23:

    Mạch máu của lớp bì:

    • A. Hệ thống nông ở phần hạ bì, hệ thống sâu ở phần bì nhú, 2 hệ thống này thông với nhau
    • B. Hệ thống nông ở phần bì nhú, hệ thống sâu ở phần hạ bì, 2 hệ thống này thông với nhau
    • C. Hệ thống nông ở phần hạ bì, hệ thống sâu ở phần bì nhú, 2 hệ thống này không thông với nhau
    • D. Hệ thống nông ở phần bì nhú, hệ thống sâu ở phần hạ bì, 2 hệ thống này không thông với nhau
  24. Câu 24:

    Glomus là cấu trúc đặc biệt:

    • A. Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch
    • B. Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch
    • C. Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch
    • D. Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch
  25. Câu 25:

    Mạch máu có nhiều ở:

    • A. Vùng mặt, tai, cằm, trán và vùng quanh hậu môn
    • B. Vùng vai, môi, gan bàn chân và da vùng sinh dục
    • C. Vùng lưng, vùng vai và vùng thắt lưng
    • D. Vùng mặt, môi, gan bàn tay, gan bàn chân, da vùng sinh dục và quanh hậu môn
  26. Câu 26:

    Mạch bạch huyết của da:

    • A. Có 2 hệ thống: nông và sâu
    • B. Có 3 hệ thống: nông, trung gian và sâu
    • C. Có 4 hệ thống: nông, trung gian, sâu và rất sâu
    • D. Tất cả đều sai
  27. Câu 27:

    Thần kinh của da:

    • A. Có 1 loại thần kinh duy nhất
    • B. Có 2 loại thần kinh
    • C. Có 3 loại thần kinh
    • D. Có 4 loại thần kinh
  28. Câu 28:

    Thần kinh của da có đặc điểm gì?

    • A. Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thân kinh giao cảm có vỏ myelin
    • B. Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin
    • C. Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm có vỏ myelin
    • D. Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin
  29. Câu 29:

    Thần kinh não tủy lớp bì của da:

    • A. Có vỏ myelin bao bọc
    • B. Không có vỏ myelin bao bọc
    • C. Có nơi có vỏ myelin có nơi không có vỏ myelin bao bọc
    • D. Tất cả đều đúng
  30. Câu 30:

    Thần kinh não tủy lớp bì của da có đặc điểm gì?

    • A. Có vỏ myelin bao bọc
    • B. Có nhánh đi riêng biệt
    • C. Phụ trách chức năng cảm giác
    • D. Tất cả đều đúng
Câu 1 / 30Đã trả lời: 0 / 30
Câu 1

Câu 1:

Đặc điểm của Lớp sáng:

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →