Bài Tập Trắc Nghiệm Online

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #18

30 câu hỏi

Danh sách câu hỏi

  1. Câu 1:

    Trong thời kỳ dựng nước, phương pháp chữa bệnh chủ yếu bằng: 

    • A. Phương pháp truyền miệng
    • B. Viết sách
    • C. Vừa truyền miệng vừa viết sách
    • D. Đào tạo lương y
  2. Câu 2:

    Phương pháp điều trị chủ yếu dùng toa căn bản vào thời kỳ:

    • A. Đấu tranh giành độc lập lần thứ nhất (năm 111 trước công nguyên - 938 sau công nguyên)
    • B. Thời kỳ độc lập giữa các triều đại Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần - Hồ (939-406)
    • C. Thời kỳ độc lập giữa các triều đại hậu Lê - Tây sơn nhà Nguyễn (1428-1876)
    • D. Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)
  3. Câu 3:

    Kết hợp hai nền y học sẽ có ý nghĩa:

    • A. Khoa học
    • B. Khoa học, dân tộc, đại chúng
    • C. Khoa học, dân tộc, tiến bộ nhất
    • D. Dân tộc, đại chúng
  4. Câu 4:

    Kết hợp 2 nền y học sẽ có ý nghĩa:

    • A. Đoàn kết cán bộ y tế, thừa kế kinh nghiệm
    • B. Đoàn kết đội ngũ cán bộ y tế
    • C. Thừa kế kinh nghiệm
    • D. Tăng cường cán bộ y học hiện đại
  5. Câu 5:

    Biện pháp kết hợp 2 nền y học bao gồm:

    • A. Nhận thức tư tưởng, kiện toàn tổ chức, thừa kế kinh nghiệm
    • B. Nhận thức tư tưởng, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ
    • C. Nhận thức tư tưởng, khuyến khích y học cổ truyền
    • D. Nhận thức tư tưởng, kiện toàn tổ chức, thừa kế kinh nghiệm, đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, đẩy mạnh công tác nghiên cứu y học cổ truyền, có chính sách đãi ngộ, giải quyết vấn đề dược liệu
  6. Câu 6:

    Thời kỳ độc lập giữa các thời đại Hậu Lê, Tây Sơn, nhà Nguyễn (1428-1876) có những danh y và thầy thuốc nổi tiếng là:

    • A. Tuệ Tĩnh
    • B. Đỗng Trọng Phụng
    • C. Hải Thượng Lãn Ông
    • D. Lâm Thắng
  7. Câu 7:

    Công tác thừa kế y học cổ truyền bao gồm nghiên cứu:

    • A. Tác phẩm của các danh y
    • B. Bài thuốc
    • C. Cách trồng cây thuốc
    • D. Phương pháp phòng bệnh
  8. Câu 8:

    Giải quyết các vấn đề dược liệu gồm có:

    • A. Điều tra cây thuốc
    • B. Cách sử dụng thuốc
    • C. Thu hái thuốc
  9. Câu 9:

    Xây dựng chính sách cán bộ toàn diện về đường lối kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại gồm:

    • A. Có chính sách đãi ngộ
    • B. Động viên cán bộ tham gia công tác y học cổ truyền
    • C. Đẩy mạnh công tác thừa kế
    • D. Giải thích cho cán bộ hiểu về công tác y học cổ truyền
  10. Câu 10:

    Công tác thừa kế kinh nghiệm về Y học cổ truyền đòi hỏi:

    • A. Khảo sát kịp thời
    • B. Khảo sát bài thuốc
    • C. Nghiên cứu phương pháp điều trị
    • D. Soạn tài liệu học tập
  11. Câu 11:

    Nền y học được phổ biến trong nhân dân vào thời kỳ Hùng Vương 2900 năm chủ yếu bằng:

    • A. Sách vở
    • B. Truyền miệng
    • C. Văn thơ
    • D. Thông tin
  12. Câu 12:

    Thời nhà Trần (1225 - 1339) có nhà danh y nổi tiếng là:

    • A. Đổng Phụng
    • B. Lâm Thẳng
    • C. Tuệ Tĩnh
    • D. Hải Thượng Lãn Ông
  13. Câu 13:

    Việc điều trị bệnh vào thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) chủ yếu bằng:

    • A. Thuốc Nam + Thuốc Tây
    • B. Thuốc Bắc
    • C. Thuốc Nam + Thuốc Bắc
    • D. Toa căn bản
  14. Câu 14:

    Trong thiên nhiên có quá trình:

    • A. Sinh - trưởng
    • B. Hoá - tàng
    • C. Thu và tàng
    • D. Sinh - trưởng - hoá - thu - tàng
  15. Câu 15:

    Trong cơ thể con người có quá trình:

    • A. Sinh
    • B. Trưởng
    • C. Sinh - trưởng - tráng - lão – di
    • D. Lão và di
  16. Câu 16:

    Dựa vào quy loại ngũ hành ta có hành mộc tương ứng với:

    • A. Cây, vị chua
    • B. Cây, vị đắng
    • C. Cây, vị ngọt
    • D. Cây, vị mặn
  17. Câu 17:

    Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong thiên nhiên có:

    • A. Mộc, vị đắng
    • B. Hỏa, vị chua
    • C. Thổ, vị ngọt
    • D. Kim ,vị mặn
  18. Câu 18:

    Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể có ngũ thể là:

    • A. Mạch thuộc Mộc
    • B. Cân thuộc Hỏa
    • C. Xương tuỷ thuộcThổ
    • D. Da lông thuộc Kim
  19. Câu 19:

    Những hiện tượng của hành hoả:

    • A. Màu đỏ
    • B. Vị đắng
    • C. Mùa hạ
    • D. Lửa, màu đỏ, vị đắng, mùa hạ
  20. Câu 20:

    Những hiện tượng của hành kim:

    • A. Kim loại, mùa thu
    • B. Màu vàng
    • C. Vị mặn
    • D. Mùa đông
  21. Câu 21:

    Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể con người có:

    • A. Hỏa thì ngũ quan là mắt
    • B. Thổ thì ngũ quan là mũi
    • C. Kim thì ngũ quan là miệng
    • D. Thủy thì ngũ quan là tai
  22. Câu 22:

    Những hiện tượng của hành thuỷ:

    • A. Đất
    • B. Màu xanh
    • C. Vị mặn, màu đen
    • D. Mùa thu
  23. Câu 23:

    Theo quy loại ngũ hành ta có:

    • A. Can biểu lý với đởm
    • B. Can biểu lý với tiểu trường
    • C. Can biểu lý với vị
    • D. Can biểu lý với đại trường
  24. Câu 24:

    Quy luật tương sinh biểu hiện:

    • A. Tâm hỏa sinh tỳ thổ
    • B. Tỳ thổ sinh thận thủy
    • C. Thận thủy sinh phế kim
    • D. Phế kim sinh can mộc
  25. Câu 25:

    Quy luật tương khắc biểu hiện:

    • A. Can mộc khắc tâm hỏa
    • B. Tâm hỏa khắc phế kim
    • C. Phế kim khắc thận thủy
    • D. Thận thủy khắc can mộc
  26. Câu 26:

    Trong bệnh lý, hiện tượng tương thừa biểu hiện:

    • A. Hành nọ, tạng nọ không khắc được hành kia
    • B. Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia quá mạnh
    • C. Hành nọ, tạng nọ sinh ra hành kia, tạng kia
    • D. Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia
  27. Câu 27:

    Dựa vào ngũ chí người ta có thể chẩn đoán: 

    • A. Sợ hãi, bệnh ở can
    • B. Cười nói huyên thuyên, bệnh ở tỳ
    • C. Lo nghĩ, bệnh ở thận
    • D. Buồn rầu, bệnh ở phế
  28. Câu 28:

    Dựa vào ngũ vị, ngũ sắc để xét tác dụng của vị thuốc:

    • A. Vị đắng, màu đỏ vào tỳ
    • B. Vị ngọt, màu vàng vào thận
    • C. Vị cay, màu trắng vào phế
    • D. Vị mặn, màu đen vào can
  29. Câu 29:

    Dựa vào ngũ khiếu, ngũ thể ta có thể chẩn đoán:

    • A. Bệnh ở cân, chân tay co quắp, bệnh thuộc can
    • B. Bệnh ở mũi, chảy máu cam, bệnh thuộc tỳ
    • C. Bệnh ở miệng, kém ăn, bệnh thuộc thận
    • D. Bệnh ở mạch (nhỏ, yếu), bệnh thuộc phế
  30. Câu 30:

    Dựa vào ngũ sắc ta có thể chẩn đoán:

    • A. Màu vàng, bệnh thuộc phế
    • B. Màu trắng, bệnh thuộc tỳ
    • C. Màu xanh, bệnh thuộc can
    • D. Màu đỏ, bệnh thuộc thận
Câu 1 / 30Đã trả lời: 0 / 30
Câu 1

Câu 1:

Trong thời kỳ dựng nước, phương pháp chữa bệnh chủ yếu bằng: 

Chọn câu hỏi:

Đề thi liên quan

Xem tất cả →
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #1

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #1

Bắt đầu ôn luyện với đề số 1 trong bộ đề trắc nghiệm Y học cổ truyền. Đề bao gồm 39 câu hỏi, tự quản lý thời gian làm bài. Nộp bài và chấm điểm online.

30 câu
Làm bài
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #10

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #10

Làm bài kiểm tra trắc nghiệm Y học cổ truyền với đề số 10. Làm quen với thời gian và áp lực như bài thi chính thức.

30 câu
Làm bài
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #11

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #11

Bắt đầu ôn luyện với đề số 11 trong bộ đề trắc nghiệm Y học cổ truyền. Đề bao gồm 39 câu hỏi, tự quản lý thời gian làm bài. Nộp bài và chấm điểm online.

30 câu
Làm bài
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #12

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #12

Đề số 12 của môn Y học cổ truyền bao gồm nhiều câu hỏi hay, bám sát chương trình. Cùng làm bài tập trắc nghiệm Y học cổ truyền ngay.

30 câu
Làm bài
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #13

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #13

Làm bài kiểm tra trắc nghiệm Y học cổ truyền với đề số 13. Làm quen với thời gian và áp lực như bài thi chính thức.

30 câu
Làm bài
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #14

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #14

Đề số 14 bao gồm 39 câu hỏi trắc nghiệm Y học cổ truyền, bám sát chương trình, có đáp án.

30 câu
Làm bài