Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #33
Danh sách câu hỏi
-
Câu 1:
Châm cứu được chỉ định trong trường hợp nào dưới đây:
- A. Một số bệnh cơ năng và triệu chứng cơ năng
- B. Cơn đau bụng ngoại khoa
- C. Chỉ điều trị triệu chứng cơ năng
- D. Chỉ điều trị bệnh thần kinh và khớp
-
Câu 2:
Các thủ thuật dưới đây dều được áp dụng khi châm bổ pháp. NGOẠI TRỪ:
- A. Lưu kim 30 phút đến 60 phút
- B. Châm xuôi đường kinh
- C. Châm ngược đường kinh
- D. Rút kim nhanh bịt lỗ châm
-
Câu 3:
Thủ thuật nào dưới đây được áp dụng khi châm tả pháp:
- A. Không vê kim
- B. Châm nhanh, rút kim từ từ
- C. Châm từ từ, không bịt lỗ châm
- D. Rút kim bịt lỗ châm
-
Câu 4:
Chống chỉ định của phương pháp châm trong trường hợp nào dưới đây:
- A. Bệnh thuộc hư hàn
- B. Bệnh thuộc chứng nhiệt
- C. Bệnh thuộc chứng thực
- D. Bệnh thuộc chứng biểu nhiệt
-
Câu 5:
Các tai biến sau đây đều có thể gặp khi châm kim, NGOẠI TRỪ:
- A. Say kim còn gọi là vựng châm
- B. Chảy máu sau khi rút kim
- C. Tê buốt do châm phải dây thần kinh
- D. Bại liệt do châm sai huyệt
-
Câu 6:
Khi châm đều có các biểu hiện đắc khí sau đây, NGOẠI TRỪ:
- A. Tê, tức, nặng, chướng tại nơi châm
- B. Buốt tại nơi châm
- C. Đỏ bừng hoặc tái nhợt tại nơi châm
- D. Kim bị mút chặt
-
Câu 7:
Các nguyên nhân dưới đây gây ra hiện tượng vựng châm, NGOẠI TRỪ:
- A. Lựa chọn tư thế bệnh nhân chưa phù hợp
- B. Châm lần đầu quá nhiều kim
- C. Bệnh nhân quá sợ châm
- D. Bệnh nhân đang bị bệnh cấp tính
-
Câu 8:
Bản chất của đắc khí là gì:
- A. Là biểu hiện kim châm bị mút chặt như cá cắn câu
- B. Là biểu hiện kim châm bị mút chặt như cá cắn câu
- C. Là tạo ra một cung phản xạ mới ức chế cung phản xạ bệnh lý
- D. Châm đã đúng vào tiết đoạn thần kinh
-
Câu 9:
Thủ thuật tả được áp dụng trong các trường hợp sau:
- A. Bệnh thuộc chứng biểu thực nhiệt
- B. Bệnh thuộc chứng lý hư hàn
- C. Bệnh thuộc dương hư
- D. Bệnh thuộc chứng âm hư
-
Câu 10:
Khi châm không có biểu hiện đắc khí cần thực hiện các động tác dưới đây, NGOẠI TRỪ:
- A. Không cần can thiệp gì
- B. Tăng cường cường độ của kích thích
- C. Xoay chuyển kim đi đúng vào huyệt
- D. Rút kim ra châm lại
-
Câu 11:
Phương pháp cứu KHÔNG ĐƯỢC chỉ định trong các trường hợp nào:
- A. Bệnh thuộc hàn
- B. Bệnh thuộc nhiệt
- C. Bệnh thuộc chứng hư
- D. Bệnh thuộc chứng thực
-
Câu 12:
Góc châm kim tuỳ thuộc vào:- A. Cơ vùng huyệt đó dày hay mỏng
- B. Thủ thuật bổ hay tả
- C. Bệnh thuộc biểu chứng hay lý chứng
- D. Thuộc hư chứng hay thực chứng
-
Câu 13:
KHÔNG NÊN châm kim khi bệnh nhân đang ở trong trạng thái sau:
- A. Mệt mỏi do bệnh tật
- B. Có bệnh tim do hở van 2 lá
- C. Chưa ăn sáng hoặc nhịn ăn để làm xét nghiệm máu
- D. Bệnh nhân mất ngủ
-
Câu 14:
guyên nhân KHÔNG đắc khí khi châm kim đã đúng kỹ thuật là:
- A. Liệt dây thần kinh cảm giác vùng châm
- B. Châm không đúng chỉ định
- C. Do liệt thần kinh vận động
- D. Do bệnh nhân quá sợ hãi
-
Câu 15:
Thủ thuật bổ tả được tiến hành ngay từ khi châm đến sau khi rút kim xong:
- A. Nói như thế là sai
- B. Nói như thế là đúng
- C. Thủ thuật bổ tả được tiến hành sau khi châm kim đã đạt được đắc khí
- D. Thủ thuật bổ tả được tiến hành sau khi châm kim qua da
-
Câu 16:
Giai đoạn quan trọng nhất của châm kim là:- A. Chọn huyệt chính xác
- B. Sát trùng da đúng kỹ thuật
- C. Qua da nhanh, dứt khoát, nhẹ nhàng
- D. Châm vào huyệt tìm được cảm giác đắc khí
-
Câu 17:
Trong thời gian lưu kim bệnh nhân kêu khó chịu, chóng mặt, buồn nôn, vã mồ hôi, việc cần làm ngay:
- A. Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở
- B. Rút kim ngay cho nằm đầu thấp
- C. Châm huyệt Nhân trung
- D. Tiêm thuốc trợ tim
-
Câu 18:
Theo Y học cổ truyền, huyệt là nơi:
- A. Thần khí đi và đến, nơi ngoại tà xâm nhập, chính khí thoát ra
- B. Khí của tạng phủ đi và đến, nơi chẩn đoán bệnh, phòng bệnh
- C. Là nơi kinh khí vận hành và ngoại tà xâm nhập vào cơ thể
- D. Thần khí, khí của tạng phủ đi và đến, nơi áp dụng thủ thuật châm cứu
-
Câu 19:
Hệ thống kinh lạc bao gồm các tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
- A. Là nơi kinh khí vận hành
- B. Giúp chẩn đoán bệnh, phòng bệnh
- C. Là nơi chính khí cơ thể thoát ra
- D. Nơi áp dụng thủ thuật châm cứu
-
Câu 20:
Để xác định huyệt vị trong châm cứu KHÔNG DỰA vào cách thức nào dưới đây:
- A. Cốt độ pháp (chia đoạn từng phần cơ thể)
- B. Thốn đồng thân, đơn vị đo lường cm
- C. Mô hình châm cứu cổ điển, tấc đồng thân
- D. Dựa vào tiết đoạn thần kinh
-
Câu 21:
Lấy điểm đau làm huyệt thì gọi là:
- A. Du huyệt
- B. Kinh kỳ ngoại huyệt
- C. Á thị huyệt
- D. Hội huyệt
-
Câu 22:
Các huyệt có vị trí nằm trên đường kinh có cách gọi nào dưới đây:
- A. Du huyệt
- B. Kinh kỳ ngoại huyệt
- C. Á thị huyệt
- D. Thống điểm
-
Câu 23:
Theo Y học cổ truyền đau đầu có các nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
- A. Tiên thiên bất túc
- B. Ngoại cảm phong tà
- C. Can khí thượng nghịch
- D. Khí huyết suy yếu
-
Câu 24:
Có 1 nhận xét dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về sự liên quan về vị trí đau đầu với đường kinh:- A. Đau 2 bên đầu do kinh thiếu dương đởm, tam tiêu
- B. Đau đầu vùng đỉnh do kinh quyết âm tâm bào lạc
- C. Đau đầu vùng cổ gáy do kinh thái dương bàng quang
- D. Đau đầu vùng trán do kinh dương minh vị
-
Câu 25:
Nhận định đau đầu do nội thương thể can dương vượng KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
- A. Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm xác
- B. Đầu choáng và căng đau
- C. Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc
- D. Gặp trong bệnh tăng huyết áp
-
Câu 26:
Nhận định đau đầu do ngoại cảm phong, hàn, thấp, nhiệt có triệu chứng sau:
- A. Đau dữ dội, phát sau cảm gió, cảm nhiệt, cảm lạnh
- B. Đau âm ỉ, buồn nôn, đo huyết áp thường tăng
- C. Dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc, ợ chua, táo bón
- D. Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
-
Câu 27:
Nhận định đau đầu do khí hư KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
- A. Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng
- B. Mệt mỏi, ngại nói, hơi thở ngắn, mạch nhu nhược
- C. Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt
- D. Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
-
Câu 28:
Nhận định triệu chứng đau đầu do huyết hư:
- A. Suy nghĩ quá độ, làm việc căng thẳng đau tăng
- B. Đau âm ỉ, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp
- C. Thường lúc đau, lúc không đau, chất lưỡi nhợt
- D. Đau dữ dội, dễ cáu gắt và ngủ không yên giấc
-
Câu 29:
Nhận định đau đầu do đờm trọc thực tích KHÔNG CÓ triệu chứng nào dưới đây:
- A. Rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoạt
- B. Đầu luôn căng đau, hay buồn nôn, chảy rãi
- C. Bụng ấm ách, ợ chua, táo bón
- D. Gặp trong bệnh ngoại cảm phong hàn
-
Câu 30:
Đau đầu cấp thường có các đặc điểm sau đây, NGOẠI TRỪ:
- A. Đau kịch liệt, không ngừng, có khi đau giật nhói
- B. Thường do mắc ngoại cảmhoặc do khí huyết hư suy
- C. Người bệnh khó chịu, chóng mặt hoặc buồn nôn
- D. Thường do can dương vượng, đờm trọc thực tích
Câu 1:
Châm cứu được chỉ định trong trường hợp nào dưới đây:
Chọn câu hỏi:
Đề thi liên quan
Xem tất cả →Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #1
Bắt đầu ôn luyện với đề số 1 trong bộ đề trắc nghiệm Y học cổ truyền. Đề bao gồm 39 câu hỏi, tự quản lý thời gian làm bài. Nộp bài và chấm điểm online.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #10
Làm bài kiểm tra trắc nghiệm Y học cổ truyền với đề số 10. Làm quen với thời gian và áp lực như bài thi chính thức.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #11
Bắt đầu ôn luyện với đề số 11 trong bộ đề trắc nghiệm Y học cổ truyền. Đề bao gồm 39 câu hỏi, tự quản lý thời gian làm bài. Nộp bài và chấm điểm online.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #12
Đề số 12 của môn Y học cổ truyền bao gồm nhiều câu hỏi hay, bám sát chương trình. Cùng làm bài tập trắc nghiệm Y học cổ truyền ngay.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #13
Làm bài kiểm tra trắc nghiệm Y học cổ truyền với đề số 13. Làm quen với thời gian và áp lực như bài thi chính thức.
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Y học cổ truyền online - Đề #14
Đề số 14 bao gồm 39 câu hỏi trắc nghiệm Y học cổ truyền, bám sát chương trình, có đáp án.